Điều 5. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
1. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Quyết định việc mang tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Điện Biên
ra nước ngoài, trừ trường hợp tài liệu lưu trữ chứa bí mật nhà nước không thuộc
thẩm quyền theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Quyết định hủy tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Điện Biên trừ
trường hợp tài liệu lưu trữ chứa bí mật nhà nước không thuộc thẩm quyền theo
quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
c) Cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ chứa bí mật nhà nước theo quy định
của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước hiện hành, cụ thể:
Cho phép cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam khai thác và sử dụng tài liệu
lưu trữ thuộc mức độ Tuyệt Mật;
Cho phép cơ quan, tổ chức, công dân nước ngoài khai thác và sử dụng tài
liệu lưu trữ thuộc mức độ Mật, Tối Mật.
2. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ
Cho phép cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam khai thác, sử dụng tài liệu
lưu trữ thuộc mức độ Tối mật.
3. Thẩm quyền của Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh
a) Quyết định việc sử dụng tài liệu lưu trữ đang bảo quản tại Lưu trữ lịch
sử tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Quyết định việc sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc danh mục tài liệu tiếp cận
có điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 25 Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 đang
được bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh khi có sự đồng ý của Sở Nội vụ;
c) Quyết định việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tư được bảo quản tại
Lưu trữ lịch sử tỉnh khi có sự đồng ý của chủ sở hữu;
d) Quyết định việc mang tài liệu lưu trữ ra ngoài lưu trữ lịch sử để sử dụng
ở trong nước.
đ) Cho phép cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam khai thác, sử dụng tài
liệu lưu trữ thuộc mức độ Mật.
4. Việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ chứa bí mật nhà nước thực hiện
theo quy định Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15.