vanban.org

Điều 10. Xử lý nợ bị rủi ro — Quyết định 60/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2026 Thay thế: 20/2026/QĐ-UBND · 06/02/2026
Hà Nội Ban hành 24/09/2024 Hiệu lực 04/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 20/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội cho vay đối với người nghèo, các đối tượng chính sách khác và đối tượng đặc thù của thành phố Hà Nội · 20/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Hà Nội · 60/2024/QĐ-UBND
04/10/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 26/2017QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Hà Nội. 2017 · 26/2017QĐ-UBND
Quyết định 86/2009/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn cho vay của Quỹ giải quyết việc làm Thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 86/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Xử lý nợ bị rủi ro

1. Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan: Đối tượng được xem xét xử lý rủi ro, nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng, biện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH từng thời kỳ.

2. Thẩm quyền xem xét xử lý nợ bị rủi ro

- Đối với nguồn vốn ngân sách Thành phố ủy thác: Thẩm quyền xem xét xử lý nợ bị rủi ro do Chủ tịch UBND Thành phố quyết định trên cơ sở đề xuất của Chi nhánh NHCSXH thành phố Hà Nội, sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh thành phố Hà Nội.

- Đối với nguồn vốn ngân sách cấp huyện ủy thác: Thẩm quyền xem xét xử lý nợ bị rủi ro do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định trên cơ sở đề xuất của NHCSXH nơi cho vay, sau khi có ý kiến thống nhất của Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội và Phòng Tài chính Kế hoạch.

3. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro

a. Đối với các khoản vay từ nguồn vốn ngân sách Thành phố ủy thác: nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro được lấy từ Quỹ Dự phòng rủi ro cấp Thành phố đã được Chi nhánh NHCSXH thành phố Hà Nội trích lập và quản lý theo quy định.

b. Đối với các khoản vay từ nguồn vốn ngân sách cấp huyện ủy thác: nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro được lấy từ Quỹ Dự phòng rủi ro cấp huyện đã được Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện trích lập và quản lý theo quy định.

4. Trường hợp Quỹ Dự phòng rủi ro không đủ bù đắp, tùy theo tình hình thực tế, khoản vay bị rủi ro thuộc nguồn vốn ngân sách Thành phố, ngân sách cấp huyện ủy thác; cơ quan Tài chính chủ trì phối hợp cơ quan Lao động- Thương binh và Xã hội, NHCSXH cùng cấp báo cáo UBND cùng cấp bổ sung ngân sách cấp mình để xử lý, hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách qua NHCSXH cùng cấp.

5. Trường hợp Quỹ Dự phòng rủi ro sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư Quỹ Dự phòng rủi ro tối đa, trên cơ sở đề xuất của NHCSXH cùng cấp, cơ quan Tài chính, cơ quan Lao động-Thương binh và Xã hội trình UBND cùng cấp bổ sung nguồn vốn ủy thác cho vay theo quy định.