vanban.org

Điều 9. Lập hồ sơ mời thầu — Quyết định 60/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/09/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 06/09/2021 Hiệu lực 16/09/2021 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Lập hồ sơ mời thầu

1. Bên mời thầu căn cứ quy định tại Điều 47 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP và khoản 9 Điều 89 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP tiến hành lập hồ sơ mời thầu.

2. Xác định sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất (m1):

Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do bên mời thầu xác định theo quy định liên quan của pháp luật về xây dựng đối với từng dự án cụ thể, bảo đảm phát huy khả năng, hiệu quả sử dụng tối đa khu đất, quỹ đất, diện tích đất, hệ số sử dụng đất và quy hoạch không gian sử dụng đất.

Đơn vị đề xuất dự án có trách nhiệm xác định sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án để làm cơ sở tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất.

Nội dung tổng chi phí thực hiện dự án gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.

3. Xác định sơ bộ chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (m2):

a) Đối với khu đất do Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh quản lý hoặc dự án đầu tư có sử dụng đất nằm trên địa bàn 02 huyện trở lên:

- Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh xác định sơ bộ chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (m2) khi Nhà nước thu hồi đất gửi về Bên mời thầu để làm cơ sở lập hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư.

- Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức lập phương án sơ bộ bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với dự án đầu tư có sử dụng đất và thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.

b) Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất thực hiện trên địa bàn của huyện, thành phố:

- Trung tâm phát triển quỹ đất huyện, thành phố xác định sơ bộ chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (m2) khi Nhà nước thu hồi đất gửi về Bên mời thầu để làm cơ sở lập hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư.

- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo Trung tâm phát triển quỹ đất huyện, thành phố lập phương án sơ bộ bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án đầu tư có sử dụng đất và thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.

4. Việc xác định sơ bộ chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của phần diện tích đất cần giải phóng mặt bằng căn cứ theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 47 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP; quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và các quy định của pháp luật hiện hành.

5. Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực tế phải nộp ngân sách nhà nước:

a) Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực tế phải nộp được xác định theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.

b) Tiền sử dụng, tiền thuê đất được điều chỉnh khi Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500, Bên mời thầu có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để điều chỉnh tiền sử dụng, tiền thuê đất nhà đầu tư phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về đất đai.

6. Xác định giá sàn nộp ngân sách nhà nước (m3):

a) Bên mời thầu chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan xác định theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 47 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP. Giá trị này được xác định mang tính tương đối, là căn cứ để nhà đầu tư đề xuất nộp ngân sách nhà nước và độc lập với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nhà đầu tư phải nộp theo quy định của pháp luật về đất đai.

b) Giá sàn nộp ngân sách nhà nước được Bên mời thầu xác định theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 47 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP và được Sở Tài chính chủ trì tổ chức thẩm định để làm cơ sở lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, lập hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư.

c) Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm cung cấp thông tin giá đất (các khu đất, quỹ đất đã đấu giá thành công tại địa phương; Bảng giá đất của địa phương) làm cơ sở để Bên mời thầu lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.