vanban.org

Điều 3. Thẩm quyền và trách nhiệm trong lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất — Quyết định 60/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/09/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 06/09/2021 Hiệu lực 16/09/2021 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2021/QĐ-UBND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thẩm quyền và trách nhiệm trong lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất

1. Dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư thì Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời là Quyết định phê duyệt Danh mục dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư thì Quyết định phê duyệt Danh mục dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố làm Bên mời thầu và thực hiện một số công việc trong quá trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất theo Ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức, cá nhân được người có thẩm quyền giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện một số công việc trong quá trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất. Bên mời thầu có thể lựa chọn tổ chức tư vấn đấu thầu độc lập có đủ năng lực để thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nội dung công việc thuộc trách nhiệm của mình được quy định tại Luật Đấu thầu; Nghị định số 25/2020/NĐ-CP; Nghị định số 31/2021/NĐ-CP và Nghị định số 35/2021/NĐ-CP của Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật có liên quan về nhiệm vụ được giao.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người có thẩm quyền phê duyệt áp dụng hình thức đấu thầu, kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Quyết định việc tổ chức thực hiện theo một trong các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 108 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của người có thẩm quyền quy định tại Điều 73 của Luật Đấu thầu.

6. Tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng được Ủy ban nhân dân tỉnh giao Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với Bên mời thầu và các đơn vị có liên quan thực hiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng theo đúng quy định.