Điều 1. Ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:
Nhà ở thông thường thuộc đường phố loại 1 và 2
Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng/tháng
| Cấp nhà | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên |
| I | 12.400 | 11.300 | 10.800 | 9.700 | 8.600 | 7.600 |
| II | 11.400 | 10.400 | 9.900 | - | - | - |
| III | 11.000 | 10.000 | - | - | - | - |
| IV | 6.900 | - | - | - | - | - |
Nhà ở thông thường thuộc đường phố loại 3
Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng/tháng
| Cấp nhà | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên |
| I | 11.200 | 10.200 | 9.700 | 8.800 | 7.800 | 6.800 |
| II | 10.400 | 9.500 | 9.000 | - | - | - |
| III | 10.000 | 9.100 | - | - | - | - |
| IV | 6.300 | - | - | - | - | - |
Nhà ở thông thường thuộc các loại đường phố còn lại và tại các huyện
Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng/tháng
| Cấp nhà | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên |
| I | 10.000 | 9.100 | 8.700 | 7.800 | 6.900 | 6.100 |
| II | 9.200 | 8.400 | 8.000 | - | - | - |
| III | 8.800 | 8.000 | - | - | - | - |
| IV | 5.500 | - | - | - | - | - |
Nhà biệt thự thuộc đường phố loại 1 và loại 2
Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng/tháng
| Hạng biệt thự | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 |
| I | 20.800 | - | - |
| II | 24.800 | 22.700 | - |
| III | 28.900 | 26.400 | 25.100 |
| IV | 45.400 | 41.400 | 39.500 |
Nhà biệt thự thuộc đường phố loại 3
Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng/tháng
| Hạng biệt thự | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 |
| I | 18.700 | - | - |
| II | 22.200 | 20.300 | - |
| III | 26.100 | 23.800 | 22.700 |
| IV | 40.900 | 37.400 | 35.600 |
Nhà biệt thự thuộc các loại đường phố còn lại và tại các huyện
Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng/tháng
| Hạng biệt thự | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 |
| I | 16.500 | - | - |
| II | 19.700 | 18.000 | - |
| III | 23.200 | 21.200 | 20.200 |
| IV | 36.400 | 33.300 | 31.700 |
Cấp nhà và hạng biệt thự tại Quyết định này được quy định tại Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở.
Loại đường phố tại Quyết định này áp dụng theo bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng ngãi do UBND tỉnh quy định theo từng thời điểm thực hiện.
Tỷ lệ tính khấu hao cơ bản đối với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho thuê được quy định bằng 60% doanh thu về cho thuê nhà ở (tính theo giá cho thuê nhà ở do cấp có thẩm quyền quyết định).