vanban.org

Điều 7. Lập và phê duyệt chủ trương đầu tư — Quyết định 60/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2010
Hà Nội Ban hành 09/04/2009 Hiệu lực 19/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Lập và phê duyệt chủ trương đầu tư

1. Lập và phê duyệt chủ trương đầu tư:

a. Các sở, ban, ngành (đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND Thành phố), Phòng Tài chính – Kế hoạch các quận, huyện và tương đương (đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND cấp huyện), bộ phận chuyên môn UBND các xã, phường và tương đương (đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND cấp xã) và đơn vị quản lý sử dụng công trình căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố và quận, huyện, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm đã được HĐND cùng cấp thông qua, các quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để nghiên cứu, đề xuất các dư án đầu tư trình UBND các cấp quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư dự án.

b. Nội dung hồ sơ khi trình phê duyệt chủ trương đầu tư gồm: Tờ trình đề nghị phê duyệt chủ trương đầu tư kèm theo thuyết minh làm rõ các nội dung: Tên dự án, sự cần thiết đầu tư, tên chủ đầu tư, địa điểm xây dựng công trình (thuyết minh sơ bộ hiện trạng khu đất), sự phù hợp với quy hoạch (Quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng), mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư dự kiến, hình thức đầu tư, dự kiến tổng mức và nguồn vốn đầu tư (trong đó có ước chi phí bồi thường GPMB, phương án tái định cư nếu có, chi phí nghiên cứu lập, thẩm định dự án), dự kiến thời gian thực hiện dự án, nội dung công tác chuẩn bị đầu tư, kinh phí, nguồn vốn và dự kiến thời gian hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư.

c. Nội dung quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư gồm: Tên dự án, chủ đầu tư, địa điểm dự kiến xây dựng công trình, mục tiêu đầu tư; quy mô đầu tư dự kiến, nội dung chuẩn bị đầu tư, dự kiến tổng mức và nguồn vốn đầu tư dự án, mức chi phí chuẩn bị đầu tư (bao gồm cả chi phí cho việc lập thiết kế cơ sở và thẩm tra tổng mức đầu tư nếu cần thiết), thời gian hoàn thành chuẩn bị đầu tư.

d. Thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư:

UBND các cấp quyết định đầu tư theo phân cấp quy định tại Khoản 1 Điều 12 Quy định này thực hiện phê duyệt chủ trương đầu tư.

Ủy quyền Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án nhóm C thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND Thành phố.

Các dự án đầu tư thuộc đối tượng báo cáo Thành ủy thông qua chủ trương đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trên cơ sở đề nghị của Chủ đầu tư trình Ban cán sự UBND Thành phố báo cáo Thành ủy thông qua trước khi phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy chế làm việc của Thành ủy.

e. Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND Thành phố), Phòng Tài chính – Kế hoạch các quận, huyện và tương đương (đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND cấp huyện), bộ phận chuyên môn UBND các xã, phường và tương đương (đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND cấp xã) là đầu mối tiếp nhận, thẩm tra, trình UBND các cấp xem xét quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư và chịu trách nhiệm về việc thẩm tra và các nội dung đề xuất, báo cáo.

f. Nội dung thẩm tra gồm: Sự cần thiết đầu tư, sự phù hợp quy hoạch, chủ đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, nội dung chuẩn bị đầu tư và khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư để thực hiện dự án.

g. Thời gian thẩm tra hồ sơ trình phê duyệt chủ trương đầu tư là 10 ngày làm việc; thời gian xem xét phê duyệt chủ trương đầu tư là 08 ngày làm việc.

2. Phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư: Chủ đầu tư các dự án tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư dự án trên cơ sở chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Nhà nước và Thành phố.