vanban.org

Điều 15. Quản lý đấu thầu — Quyết định 60/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2010
Hà Nội Ban hành 09/04/2009 Hiệu lực 19/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Quản lý đấu thầu

1. Việc triển khai công tác đấu thầu phải thực hiện đúng các quy định của Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng, Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí và các Nghị định, văn bản hướng dẫn thực  hiện. Nội dung, thời hạn phê duyệt các nội dung trong công tác đấu thầu, thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Điều kiện để tổ chức đấu thầu: Có kế hoạch đấu thầu được duyệt; hồ sơ mời thầu được duyệt và kế hoạch vốn được giao thực hiện. Trường hợp dự án cấp thiết cần phải triển khai đấu thầu khi chưa có kế hoạch vốn, phải có ý kiến chấp thuận của cấp quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư dự án.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp UBND Thành phố thực hiện quản lý Nhà nước về đấu thầu theo ủy quyền của UBND Thành phố; chịu trách nhiệm hướng dẫn các sở, ngành, quận, huyện và tương đương, xã, phường, thị trấn, các chủ đầu tư thực hiện các nội dung về công tác đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; kiểm tra, thanh tra và tổng hợp báo cáo công tác đấu thầu các dự án đầu tư thuộc phạm vi Thành phố quản lý.

Thực hiện các nhiệm vụ: Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu của các gói thầu dự án được ủy quyền quyết định đầu tư theo quy định này.

Tiếp nhận, thẩm định trình UBND Thành phố phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả đấu thầu các gói thầu dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND Thành phố ngoài các dự án đã phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư tại Quy định này.

Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ liên quan do chủ đầu tư trình, dự thảo văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu các gói thầu dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.

Giải quyết xử lý các tình huống phát sinh trong đấu thầu đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của UBND Thành phố và dự án được ủy quyền quyết định đầu tư.

3. Các Sở ngành thuộc Thành phố thực hiện các nhiệm vụ: Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu các gói thầu dự án được ủy quyền quyết định đầu tư theo Quy định này.

Ủy quyền Các Sở: Giao thông Vận tải, Xây dựng, Công thương, Nông nghiệp và phát triển nông thôn theo chuyên ngành xây dựng phê duyệt hồ sơ mời thầu các gói thầu dự án nhóm B, tiếp nhận, thẩm định, trình UBND Thành phố phê duyệt hồ sơ mời thầu các gói thầu dự án nhóm A thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND Thành phố.

4. UBND các quận, huyện và tương đương, xã, phường, thị trấn thực hiện các nhiệm vụ: Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu đối với các gói thầu dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư theo Quy định này. Phòng Tài chính – kế hoạch chịu trách nhiệm thẩm định các nội dung trong quá trình đấu thầu trình UBND quận, huyện và tương đương phê duyệt; UBND cấp xã sử dụng bộ phận chuyên môn giúp việc liên quan thẩm định các nội dung quá trình đấu thầu trước khi phê duyệt.

5. Các sở, ngành, quận, huyện và tương đương, xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm toàn diện về công tác đấu thầu theo thẩm quyền phê duyệt và có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo định kỳ (6 tháng, năm) theo quy định của pháp luật về đấu thầu gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.

6. Việc đăng tải các nội dung liên quan đến công tác đấu thầu thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/05/2008 của Chính phủ và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố Hà Nội.

7. Thời gian thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu.

a. Thời gian thẩm định kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu:

Đối với các gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

Đối với các gói thầu khác: không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b. Thời gian phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức thẩm định.