Điều 8. Tiêu chuẩn công trình thuỷ lợi phân cấp quản lý khai thác và bảo vệ:
1. Các công trình thuỷ lợi xây dựng bằng vốn Ngân sách nhà nước có diện tích tưới lớn hơn 100 ha (với công trình độc lập) hoặc các hồ chứa nước có dung tích lớn hơn 01 triệu m3 giao cho công ty khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh quản lý khai thác và bảo vệ. Công ty khai thác công trình thuỷ lợi, tổ chức quản lý khai thác, bảo vệ công trình đảm bảo dẫn nước cung cấp theo hợp đồng dùng nước của các hộ dùng nước.
Những công trình có diện tích tưới trên 1.000 ha, công ty khai thác công trình thủy lợi xây dựng phương án phân cấp các kênh tưới nội đồng trình sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt chuyển giao cho các hợp tác xã dùng nước quản lý khai thác, bảo vệ.
2. Các công trình đầu tư bằng vốn Ngân sách nhà nước có diện tích tưới nhỏ 100 ha hoặc công trình độc lập ở vùng sâu vùng xa có diện tích tưới lớn hơn l00 ha; hồ chứa có dung tích nhỏ hơn 01 triệu m3, giao cho UBND cấp huyện tổ chức chỉ đạo thành lập các tổ chức (Ban quản lý khai thác công trình thuỷ lợi hoặc hợp tác xã dùng nước), để quản lý khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện, thị xã. Trường hợp những công trình nhỏ chưa đủ tiêu chuẩn giao cho công ty khai thác công trình thuỷ lợi, nhưng công trình nằm trong hệ thống liên quan tới sự điều tiết chung của công ty đang quản lý khai thác thì bàn giao về công ty quản lý thống nhất.
3. Các công trình thuỷ lợi đầu tư xây dựng bằng vốn của các Nông lâm trường quốc doanh (vốn vay, vốn tự có hoặc vốn hỗ trợ của Ngân sách nhưng vốn đơn vị là chính) thì các đơn vị này tự tổ chức quản lý khai thác và bảo vệ công trình.
4. Các công trình đầu tư xây dựng không bằng vốn ngân sách (vốn của doanh nghiệp tư nhân, của công ty TNHH, công ty cổ phần, cá nhân....) thì các chủ đầu tư tự quản lý, khai thác và bảo vệ công trình theo Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi và các quy định của pháp luật.