Điều 11. Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý khai thác công trình thuỷ lợi của tổ chức hợp tác dùng nước:
l. Ban quản lý khai thác công trình thuỷ lợi do UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định thành lập. Tuỳ theo đặc điểm của từng địa phương mà UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo xây dựng phương án thành lập thông qua Sở nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính tham gia thẩm định, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố phê duyệt để thực hiện. Ban quản lý khai thác công trình thuỷ lợi là đơn vị sự nghiệp có thu, thực hiện hạch toán lấy thu bù chi, phần kinh phí còn thiếu được cấp bù từ kinh phí ngân sách đầu tư cho sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi hàng năm đã được phân cấp ngân sách cho các huyện, thị xã, thành phố quản lý theo Luật Ngân sách.
2. Tổ chức hợp tác dùng nước được thành lập trên nguyên tắc tự nguyện cùng có lợi; thủ tục thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức hợp tác dùng nước theo pháp luật hiện hành ứng với mỗi hình thức tổ chức, điều lệ hoặc quy chế hoạt động được phê duyệt:
- Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định phê duyệt điều lệ hoặc quy chế hoạt động của tổ chức hợp tác dùng nước quản lý các công trình có phạm vị phục vụ toàn xã hoặc liên xã.
- Uỷ ban nhân dân xã quyết định phê duyệt điều lệ hoặc quy chế hoạt động của tổ chức hợp tác dùng nước quản lý khai thác các công trình thuỷ lợi có phạm vi phục vụ thôn hoặc liên thôn.
- Tổ chức hợp tác dùng nước hoạt động theo hướng dẫn về kỹ thuật và nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước cấp huyện và doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn.
- Tổ chức hợp tác dùng nước có điều lệ hoặc quy chế hoạt động được đại hội hoặc hội nghị của tổ chức hợp tác dùng nước thông qua. Quản lý tài chính theo nguyên tắc tự chủ, công khai theo hướng dẫn của ngành tài chính. Tổ chức hợp tác dùng nước được hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có trụ sở làm việc, có tài khoản riêng được vay vốn ngân hàng hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức hợp tác dùng nước có 2 loại hình:
Loại hình 1: là tổ chức hợp tác dùng nước độc lập không thuộc hợp tác xã nông nghiệp. Bộ máy quản lý gồm chủ nhiệm, phó chủ nhiệm và các bộ phận chuyên môn giúp việc.
Loại hình 2: là tổ chức hợp tác dùng nước thuộc hợp tác xã nông nghiệp hoạt động theo Điều lệ hoặc quy chế của hợp tác xã Nông nghiệp.
- Quản lý tài chính của tổ chức hợp tác dùng nước:
Nguồn thu của tổ chức hợp tác dùng nước bao gồm thuỷ lợi phí và các nguồn thu khác theo quy định hiện hành.
Chi phí của tổ chức hợp tác dùng nước gồm các khoản chi phí cho các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của tổ chức này. Các khoản chi phí phải tuân thủ theo quy định tài chính hiện hành và quy định tại điều lệ hoặc quy chế của tổ chức hợp tác dùng nước đã được phê duyệt.