vanban.org

Điều 4. Giải thích từ ngữ. — Quyết định 60/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/11/2014 Thay thế: 40/2014/QĐ-UBND · 13/11/2014
Đà Nẵng Ban hành 25/10/2007 Hiệu lực 04/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 73/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 73/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 20/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 40/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng · 60/2007/QĐ-UBND
23/11/201440/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/11/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2007/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giải thích từ ngữ.

Trong quy định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Tài nguyên nước” bao gồm các nguồn nước mặt ( nước sông, suối, hồ, ao), nước biển, nước mưa và nước dưới đất.

2. “Bảo vệ tài nguyên nước” là biện pháp phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, bảo đảm an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tài nguyên nước.

3. “Khai thác gây cạn kiệt nguồn nước” là khai thác nước dưới đất với lưu lượng vượt quá trữ lượng có thể khai thác, khai thác nước mặt làm biến đổi dòng chảy, ảnh hưởng đến khu vực dùng nước trước đó của dòng chảy trên mặt. 

4. “Hoạt động về tài nguyên nước” là các hoạt động điều tra, khảo sát, thăm dò, khai thác, sử dụng, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất.

5. “Hoạt động gây ô nhiễm nguồn nước” là các hoạt động làm thay đổi tính chất vật lý, hoá học và thành phần sinh học so với tình trạng ban đầu của nguồn nước, gây tác hại đến môi trường nước.

6. “Suy thoái, cạn kiệt nguồn nước” là sự suy giảm về số lượng và chất lượng của nguồn nước.

7. “Công trình khai thác nước dưới đất” là hệ thống các giếng khoan, giếng đào, hành lang, mạch lộ, được bố trí trong một khu vực, có hoạt động ảnh hưởng lẫn nhau, có lưu lượng khai thác xác định, thuộc quyền sở hữu của một chủ thể.

8. “Công trình khai thác nước mặt” là công trình lấy nước, trữ nước, điều phối, dẫn nước từ hệ thống sông, suối, hồ, ao đến nơi sử dụng.

9. “Lưu lượng của công trình khai thác nước dưới đất” là tổng lưu lượng các giếng, hành lang, mạch lộ thuộc công trình khai thác trong một đơn vị thời gian.

10. “Khai thác, sử dụng nước mặt” là việc lấy nước trực tiếp từ hệ thống sông, suối, hồ, ao bằng công trình khai thác hoặc thiết bị lấy nước.

11. “Vùng hạn chế khai thác” là vùng địa lý có trữ lượng và chất lượng nước cần phải hạn chế khai thác, để tránh gây cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước, sụt lún đất.

12. “Vùng cấm khai thác” là vùng địa lý có chất lượng và trữ lượng nước cần phải bảo vệ, không cho khai thác hoặc không thể khai thác, sử dụng được.