vanban.org

Điều 12. Theo dõi lưu lượng khai thác nước dưới đất — Quyết định 60/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/11/2014 Thay thế: 40/2014/QĐ-UBND · 13/11/2014
Đà Nẵng Ban hành 25/10/2007 Hiệu lực 04/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 73/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 73/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 20/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 40/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng · 60/2007/QĐ-UBND
23/11/201440/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/11/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Theo dõi lưu lượng khai thác nước dưới đất

Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước thuộc đối tượng phải xin cấp giấy phép, có trách nhiệm hợp đồng với Công ty cấp nước Đà Nẵng lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước khai thác; chi trả chi phí đồng hồ, phí lắp đặt, phí bảo trì đồng hồ đo.

Chỉ số lưu lượng nước khai thác, sử dụng thể hiện trên đồng hồ nước là cơ sở để tính thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.