vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt — Quyết định 60/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/02/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 80/2015/TT-BGTVT · 11/12/2015 Sửa đổi, bổ sung: 28/2011/TT-BGTVT · 14/04/2011
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/11/2005 Hiệu lực 01/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 60/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy định về việc cấp giấy phép xây dựng, thực hiện hoạt động trong phạm vi đất dành cho đường sắt" · 60/2005/QĐ-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2005/QĐ-BGTVT › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt

1. Trước khi khởi công công trình hoặc thực hiện hoạt động:

a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có nhu cầu xây dựng, thực hiện hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép;

b) Cấp giấy phép theo phân cấp;

c) Thống nhất với chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép theo các quy định tại khoản 4 Điều 7 và khoản 1, khoản 5 Điều 16 của Quy định này;

d) Bàn giao hiện trường cho đơn vị thi công công trình, thực hiện hoạt động.

2. Trong thời gian thi công công trình hoặc thực hiện hoạt động:

a) Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quy định bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông trong thi công theo giấy phép và các quy định của pháp luật;

b) Được đình chỉ hoặc tạm đình chỉ theo thẩm quyền đối với việc xây dựng công trình, thực hiện hoạt động không đúng giấy phép hoặc không bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông.

3. Sau khi hoàn thành công trình hoặc kết thúc thực hiện hoạt động: Tham gia nghiệm thu, tiếp nhận lại hiện trường và hồ sơ hoàn công công trình để quản lý, theo dõi, khai thác theo quy định.