vanban.org

Điều 12. Thẩm quyền cấp giấy phép — Quyết định 60/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/02/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 80/2015/TT-BGTVT · 11/12/2015 Sửa đổi, bổ sung: 28/2011/TT-BGTVT · 14/04/2011
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/11/2005 Hiệu lực 01/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 60/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy định về việc cấp giấy phép xây dựng, thực hiện hoạt động trong phạm vi đất dành cho đường sắt" · 60/2005/QĐ-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2005/QĐ-BGTVT › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thẩm quyền cấp giấy phép

1. Đối với đường sắt quốc gia:

a) Cục Đường sắt Việt Nam cấp giấy phép đối với các công trình vĩnh cửu sau đây khi xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp mà có thay đổi hình dạng, kích thước, kết cấu chịu lực của công trình đó hoặc của công trình đường sắt có liên quan:

- Cầu, cầu vượt, hầm chui;

- Các loại cống có diện tích thoát nước từ 1.0 m2 trở lên;

- Các loại đường ống (kể cả đường ống bảo vệ) có đường kính từ 500 mm trở lên;

- Các công trình và đường dây điện lực có điện áp từ 35 kV trở lên.

b) Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt cấp giấy phép đối với:

- Công trình xây dựng tạm (thời hạn sử dụng của công trình không quá 12 tháng);

- Công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp mà không thuộc điểm a khoản 1 Điều này;

- Việc thực hiện các hoạt động bắt buộc phải tiến hành trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt.

c) Việc cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang được thực hiện theo Điều lệ đường ngang.

2. Tổ chức, cá nhân có đường sắt chuyên dùng tổ chức cấp giấy phép đối với các công trình, thực hiện hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông trên đường sắt chuyên dùng của tổ chức, cá nhân đó.