vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm chung của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan — Quyết định 59/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Ninh Bình Ban hành 26/05/2026 Hiệu lực 08/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm chung của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo lĩnh vực, địa bàn được phân công; chủ động triển khai các nhiệm vụ được giao và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị có liên quan nhằm bảo đảm công tác quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được thực hiện thống nhất, đồng bộ, hiệu quả. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra chậm trễ, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm phối hợp theo Quy chế này.

2. Chủ động phối hợp trong việc xây dựng, tổ chức triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án, nhiệm vụ về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh; kịp thời tham mưu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách, giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.

3. Phối hợp cung cấp, trao đổi thông tin, tài liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; bảo đảm việc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời theo yêu cầu của cơ quan chủ trì; đồng thời chịu trách nhiệm về nội dung thông tin do cơ quan, đơn vị mình cung cấp.

4. Phối hợp thực hiện việc tiếp nhận, xử lý và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng theo quy định tại Điều 5 Quy chế này.

5. Phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo chức năng, nhiệm vụ được giao; kịp thời trao đổi, cung cấp thông tin về dấu hiệu vi phạm, kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm để phục vụ công tác quản lý và phối hợp liên ngành.

6. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình và kết quả thực hiện công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý; gửi báo cáo đúng thời gian, nội dung theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác, trung thực của số liệu, thông tin báo cáo.

7. Thực hiện công bố, công khai thông tin liên quan đến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của pháp luật và phân công tại Quy chế này; bảo đảm việc công bố thông tin khách quan, chính xác, đúng thẩm quyền, không làm ảnh hưởng đến bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan. Thời hạn công bố tổ chức, cá nhân kinh doanh vi phạm là ba mươi (30) ngày kể từ ngày công bố, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

8. Bố trí nguồn lực, điều kiện bảo đảm cần thiết theo quy định để thực hiện công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc phạm vi quản lý; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác này nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.