Điều 3. Sửa đổi một số nội dung chi tiết tại các quyết định
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý các công trình thuỷ lợi trên địa bàn cấp xã, trừ các công trình quy định tại khoản 1 Điều này. Đối với công trình thủy lợi trên địa bàn 02 xã, phường trở lên: do Ủy ban nhân dân xã, phường có diện tích tưới lớn nhất của công trình thủy lợi đó quản lý."
b) Sửa đổi Điều 5 của Quy định kèm theo Quyết định như sau:
"Điều 5. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, công bố công khai quy trình vận hành, phương án bảo vệ công trình thủy lợi quy định tại khoản 2 Điều 4 quy định này, trừ công trình thuỷ lợi nhỏ."
c) Bãi bỏ Điều 7 của Quy định kèm theo Quyết định
d) Sửa đổi Điều 8 của Quy định kèm theo Quyết định như sau:
"Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức quản lý các công trình thủy lợi được phân cấp quản lý.
2. Chịu trách nhiệm tiếp nhận, quản lý hồ sơ các công trình thuỷ lợi sau đầu tư; rà soát, cập nhật số liệu các công trình hiện có phục vụ công tác quản lý, khai thác, bảo trì công trình thuỷ lợi trên địa bàn.
3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị được giao quản lý công trình nằm trên địa bàn triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác, bảo trì công trình thuỷ lợi theo đúng thiết kế công năng.
4. Báo cáo UBND cấp tỉnh về kết quả thực hiện công tác quản lý, khai thác, bảo trì công trình thuỷ lợi được giao quản lý.
5. Chủ động bố trí nguồn ngân sách địa phương để chi cho bảo trì, sửa chữa nâng cấp, xử lý khắc phục sự cố và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại điểm a, c, d, đ, e, g, h khoản 2 và khoản 3 Điều 57 Luật Thủy lợi và điểm b khoản 7 Điều 14 Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018."
4. Sửa đổi một số điều của Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 31/5/2022 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
a) Sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 4 của Quy định kèm theo Quyết định như sau:
"b) Biện pháp phòng cháy rừng: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững cùng cấp, phối hợp với Hạt Kiểm lâm khu vực sở tại kiểm tra, đôn đốc việc phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn; hạn chế phát, đốt thực bì trong sản xuất nông, lâm nghiệp; tăng cường tuyên truyền, cảnh báo về cháy rừng. Các cơ quan, đơn vị chức năng, chủ rừng bố trí lực lượng trực (mỗi ca trực từ 02 người trở lên), đảm bảo 10/24 giờ trong ngày (từ 10 giờ đến 20 giờ) tại trụ sở, các khu vực có nguy cơ cháy rừng cao. Các chủ rừng thường xuyên kiểm tra, đôn đốc lực lượng canh phòng và lực lượng nhận khoán bảo vệ rừng tổ chức canh phòng, tuần tra, nhất là tại các khu rừng dễ cháy. Khi xảy ra cháy rừng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được quyền huy động lực lượng, phương tiện trên địa bàn tham gia chữa cháy theo quy định."
b) Sửa đổi điểm b khoản 4 Điều 4 của Quy định kèm theo Quyết định như sau:
"b) Biện pháp phòng cháy rừng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững cùng cấp trực tiếp chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng tại địa phương; quản lý, cấm đốt nương, đốt xử lý thực bì, các hoạt động có sử dụng lửa trong rừng, ven rừng trên địa bàn. Các chủ rừng và lực lượng kiểm lâm thường xuyên kiểm tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm dễ cháy. Lực lượng trực, canh phòng (mỗi ca trực từ 02 người trở lên), đảm bảo trực 12/24 giờ trong ngày (từ 9 giờ đến 21 giờ), kịp thời phát hiện điểm cháy, báo động và huy động lực lượng, phương tiện dập tắt đám cháy ngay. Hạt Kiểm lâm khu vực sở tại theo dõi, nắm chắc tình hình khí tượng, thủy văn để dự báo, thông báo thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng về cấp cháy, tình hình cháy rừng hàng ngày ở địa phương. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã đề nghị UBND tỉnh tăng cường lực lượng, phương tiện chữa cháy khi cần thiết."
c) Sửa đổi điểm b khoản 5 Điều 4 của Quy định kèm theo Quyết định như sau:
"b) Biện pháp phòng cháy rừng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng đối với Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững các cấp, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục Kiểm lâm, UBND cấp xã và các chủ rừng. Thường xuyên thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về cấp cháy, nguy cơ cháy rừng, quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng; tuyệt đối cấm đốt nương, đốt dọn thực bì trong sản xuất nông, lâm nghiệp, các hoạt động có sử dụng lửa trong rừng, ven rừng. Ban chỉ đạo các cấp tăng cường kiểm tra, đôn đốc thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn, nhất là các vùng trọng điểm cháy rừng; lực lượng trực, canh phòng của các cấp và chủ rừng (mỗi ca trực từ 02 người trở lên) đảm bảo trực 24/24 giờ trong ngày, tăng cường tuần tra, kiểm soát người và phương tiện vào rừng, phát hiện kịp thời điểm cháy, báo động và khẩn trương huy động lực lượng, phương tiện dập tắt ngay đám cháy. Tổ chức chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng theo phân cấp, phương châm 4 tại chỗ, đảm bảo khẩn trương, triệt để, an toàn, hiệu quả; thực hiện thông tin, báo cáo cháy rừng kịp thời, đúng quy định. Khi cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị Trung ương chi viện lực lượng và phương tiện chữa cháy rừng."
d) Sửa đổi khoản 1 Điều 5 của Quy định kèm theo Quyết định như sau:
"1. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng được tính cho 04 tiểu vùng sinh thái
a) Tiểu vùng 1: Tiểu vùng núi cao Hoàng Liên Sơn bao gồm: phường Sa Pa; các xã: Mường Bo, Tả Van, Bản Hồ, Tả Phìn, Ngũ Chỉ Sơn, Bát Xát, Mường Hum, Dền Sáng, Ý Tý, A Mú Sung, Trịnh Tường, Bản Xèo.
b) Tiểu vùng 2: Tiểu vùng thung lũng sông Hồng, sông Chảy, bao gồm: các phường: Lào Cai, Cam Đường; các xã: Cốc San, Hợp Thành, Bảo Thắng, Phong Hải, Xuân Quang, Tằng Loỏng, Gia Phú, Bảo Yên, Nghĩa Đô, Thượng Hà, Xuân Hòa, Phúc Khánh, Bảo Hà, Văn Bàn, Võ Lao, Khánh Yên, Dương Quỳ, Chiềng Ken, Bảo Nhai, Cốc Lầu.
c) Tiểu vùng 3: Tiểu vùng thượng sông Chảy, bao gồm các xã: Mường Khương, Pha Long, Bản Lầu, Cao Sơn, Si Ma Cai, Sín Chéng, Bắc Hà, Bản Liền, Tả Cù Tỷ, Lùng Phình.
d) Tiểu vùng 4: Tiểu vùng khí hậu khu vực Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn, bao gồm các xã: Minh Lương, Nậm Chày, Nậm Xé.
đ) Sửa đổi khoản 3 Điều 7 của Quy định kèm theo Quyết định như sau:
"3. Ủy ban nhân dân các xã, phường; Báo Lào Cai và các đơn vị liên quan có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến các quy định về cấp dự báo cháy rừng, triển khai các biện pháp phòng cháy rừng tại Điều 4 của Quy định này.
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn vướng mắc hoặc phát sinh các vấn đề mới cần sửa đổi, bổ sung, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./."
6. Sửa đổi một số điều của Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND ngày 28/2/2025 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất và một số chỉ tiêu ước tính tổng doanh thu phát triển, tổng chi phí phát triển của thửa đất, khu đất thực hiện dự án trong xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Lào Cai
a) Sửa đổi khoản 2 Điều 4 của Quy định kèm theo Quyết định như sau:
"2. Cơ quan thành viên Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường; tổ chức tư vấn xác định giá đất và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo quy định; đơn vị sự nghiệp công có chức năng tư vấn xác định giá đất; Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ xác định giá đất cụ thể chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, khách quan của kết quả tư vấn định giá đất theo quy định tại khoản 2 Điều 162 Luật Đất đai năm 2024."
b) Sửa đổi khoản 1, khoản 3 Điều 5 của Quy định kèm theo Quyết định như sau:
"1. Các sở, ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp, Thanh tra tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh; Chi cục Thuế vùng VIII; Ủy ban nhân dân xã, phường; tổ chức tư vấn xác định giá đất và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này."
"3. Trong quá trình triển khai thực hiện, căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp."
c) Sửa đổi Mục b, c, khoản 1 Phụ lục IV kèm theo Quyết định như sau:
"b) Tỷ lệ lấp đầy đối với các dự án thương mại, dịch vụ (không phải dự án xây dựng khách sạn)
Vị trí, địa điểm triển khai dự án | Tổng diện tích sàn dưới 15.000 m² | Tổng diện tích sàn từ 15.000 m² đến 40.000 m² | Tổng diện tích sàn từ trên 40.000 m² đến 70.000 m² | Tổng diện tích sàn trên 70.000 m² |
Phường Cam Đường, Phường Lào Cai, Phường Sa Pa | Năm đầu không phát sinh doanh thu; tỷ lệ lấp đầy các năm còn lại từ 70% đến 90% | Hai năm đầu không phát sinh doanh thu; tỷ lệ lấp đầy các năm còn lại từ 65% đến 90% | Ba năm đầu không phát sinh doanh thu; tỷ lệ lấp đầy các năm còn lại từ 60% đến 90% | Bốn năm đầu không phát sinh doanh thu; tỷ lệ lấp đầy các năm còn lại từ 55 % đến 90% |
Các xã còn lại | Năm đầu không phát sinh doanh thu; tỷ lệ lấp đầy các năm còn lại từ 60% đến 90% | Hai năm đầu không phát sinh doanh thu; tỷ lệ lấp đầy các năm còn lại từ 55% đến 90% | Ba năm đầu không phát sinh doanh thu; tỷ lệ lấp đầy các năm còn lại từ 50% đến 90% | Bốn năm đầu không phát sinh doanh thu; tỷ lệ lấp đầy các năm còn lại từ 45% đến 90% |
"c) Tỷ lệ lấp đầy đối với các dự án thương mại, dịch vụ xây dựng khách sạn
Vị trí, địa điểm triển khai dự án | Tổng diện tích sàn dưới 15.000 m² | Tổng diện tích sàn từ 15.000 m² đến 40.000 m² | Tổng diện tích sàn từ trên 40.000 m² đến 70.000 m² | Tổng diện tích sàn trên 70.000 m² |
Phường Cam Đường, Phường Lào Cai, Phường Sa Pa | Năm đầu không phát sinh doanh thu; tỷ lệ lấp đầy các năm còn lại từ 30% đến 75%. | Hai năm đầu không phát sinh doanh thu; tỷ lệ lấp đầy các năm còn lại từ 30% đến 75%. | Ba năm đầu không phát sinh doanh thu; tỷ lệ lấp đầy các năm còn lại từ 25% đến 75% | Bốn năm đầu không phát sinh doanh thu; tỷ lệ lấp đầy các năm còn lại từ 25% đến 75%. |
Các xã còn lại | Năm đầu không phát sinh doanh thu; tỷ lệ lấp đầy các năm còn lại từ 20% đến 75% | Hai năm đầu không phát sinh doanh thu; tỷ lệ lấp đầy các năm còn lại từ 20% đến 75%. | Ba năm đầu không phát sinh doanh thu; tỷ lệ lấp đầy các năm còn lại từ 20% đến 75% | Bốn năm đầu không phát sinh doanh thu; tỷ lệ lấp đầy các năm còn lại từ 20% đến 75% |
7. Sửa đổi một số điều của Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND ngày 20/8/2024 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
a) Sửa đổi Điều 3 của Quy định kèm theo Quyết định như sau:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Đô thị: Gồm các phường
2. Nông thôn: Gồm các xã
b) Sửa đổi điểm a khoản 1; khoản 2, khoản 4 Điều 4 của Quy định kèm theo Quyết định như sau:
"1. Điều kiện:
a) Trên địa bàn cấp xã có quỹ đất, quỹ nhà để bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở;"
"2. Tỷ lệ quy đổi bồi thường bằng nhà ở: Căn cứ quỹ nhà ở trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng dự án cụ thể."
"4. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và có đủ quỹ đất để đáp ứng các đối tượng đủ điều kiện trong một dự án có đất thu hồi tại Khoản 1 Điều này, có trách nhiệm xây dựng và phê duyệt trong phương án bồi thường."
c) Sửa đổi khoản 2, 3 Điều 7 của Quy định kèm theo Quyết định như sau:
“2. Đơn giá mộ xây tại khoản 1 Điều này áp dụng đối với các mộ có mức hoàn thiện trung bình (xây gạch, trát vữa xi măng bình thường) theo quy định về Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng và bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt khi nhà nước thu hồi đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Các trường hợp có mức hoàn thiện cao hơn thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ thực tế đề xuất mức bồi thường cụ thể gửi Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
3. Đối với mộ vô chủ thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ điều kiện thực tế lập phương án di dời gửi UBND cấp xã thẩm định, phê duyệt trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc.”
d) Sửa đổi khoản 3; bãi bỏ khoản 4 Điều 9 của Quy định kèm theo Quyết định như sau:
"3. UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc có trách nhiệm thẩm định phương án bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập."
đ) Sửa đổi khoản 2 Điều 11 của Quy định kèm theo Quyết định như sau:
"2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đủ điều kiện bồi thường về đất hoặc do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh, hợp tác xã nông nghiệp và có hợp đồng giao khoán sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho từng trường hợp cụ thể; mức hỗ trợ tối đa không vượt quá mức hỗ trợ quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này."
e) Sửa đổi điểm đ khoản 1; khoản 3 Điều 17 của Quy định kèm theo Quyết định như sau:
"đ) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm khảo sát, lập, thẩm định và phê duyệt phương án giao đất tái định cư trước khi thực hiện thu hồi đất; vị trí, diện tích của thửa đất tái định cư được xác định theo quy hoạch khu tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt."
"3. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ nhà mà không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Quy định này hoặc hỗ trợ thuê nhà ở xã hội. Thời gian hỗ trợ tối đa không quá 6 (sáu) tháng."
g) Sửa đổi khoản 2, khoản 4, khoản 6 Điều 18 của Quy định kèm theo Quyết định như sau:
"2. Việc xác định phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định tại Khoản 1 Điều này do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi thực hiện và phải được lập thành biên bản để làm căn cứ thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư."
"4. Trường hợp phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này tiếp giáp với phần diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng, thì hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi được chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất nông nghiệp đó sang đất ở; tổng diện tích đất ở còn lại sau thu hồi và diện tích đất nông nghiệp thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu được phép tách thành thửa đất ở mới theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; việc chuyển mục đích sang đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Nhà nước bồi thường bằng tiền cho phần diện tích đất ở thu hồi do không đủ điều kiện để ở, không bồi thường bằng đất ở tái định cư. Hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất. Trường hợp phải tách thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sử dụng đất, thì được phép tách thửa theo diện tích thực tế chuyển mục đích sử dụng đất."
"6. Các trường hợp khác chưa có trong bản quy định này, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết đối với từng trường hợp cụ thể."
h) Sửa đổi khoản 2, khoản 3 Điều 19 của Quy định kèm theo Quyết định như sau:
"2. Chỉ thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ đối với diện tích đất nông nghiệp còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng (theo quy định tại khoản 1 Điều này) khi người sử dụng đất có đơn đề nghị thu hồi đất.
Việc xác định phần diện tích đất nông nghiệp còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng theo quy định tại Khoản 1 Điều này do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi thực hiện và phải được lập thành biên bản để làm căn cứ thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ theo quy định."
3. Trường hợp diện tích đất trồng lúa, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm còn lại sau thu hồi bị ảnh hưởng do triển khai thực hiện dự án nhưng có thể cải tạo đất để tiếp tục sản xuất hoặc không thể tiếp tục sử dụng theo mục đích sử dụng được giao, nhưng có thể chuyển sang sử dụng theo các mục đích đất nông nghiệp khác, thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định."
i) Sửa đổi khoản 4 và bãi bỏ khoản 5 Điều 21 của Quy định kèm theo Quyết định như sau:
"4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi:
a) Tổ chức, vận động, tuyên truyền về chủ trương, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đất đai và các quy định hiện hành trên địa bàn tỉnh;
b) Thực hiện việc thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 và quy định này; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về việc thông báo thu hồi đất, thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp cấp xã thực hiện;
c) Chỉ đạo đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
d) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện dự án đầu tư; vận động người có đất bị thu hồi chấp hành chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định.
đ) Xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất và thời gian sử dụng đất ổn định vào một mục đích đến thời điểm thu hồi đất; tình trạng sử dụng đất (đất sử dụng ổn định, tranh chấp, lấn chiếm đất…); thời gian hình thành nhà ở, tài sản, vật kiến trúc trên đất thu hồi; tổng diện tích đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng và tỷ lệ (%) đất nông nghiệp bị thu hồi; số nhân khẩu trực tiếp sản xuất nông nghiệp/không trực tiếp sản xuất nông nghiệp; hộ cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi; hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở theo quy định tại Khoản 5 Điều 111 Luật Đất đai năm 2024; đất ở, nhà ở khác trên địa bàn xã, phường nơi có đất thu hồi; xác nhận và cung cấp hồ sơ các trường hợp đã xử lý vi phạm hành chính về đất đai, xây dựng (nếu có). Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các kết quả xác nhận nêu trên;
e) Phối hợp với Trung tâm phát triển quỹ đất hoặc Tổ công tác trực tiếp làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện đo đạc đất đai, kiểm đếm tài sản, cây cối, hoa mầu trên đất."
k) Sửa đổi Điều 23 của Quy định kèm theo Quyết định như sau:
"Điều 23. Điều khoản thi hành
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn thực hiện quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc; những nội dung chưa phù hợp hoặc mới phát sinh thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./."
9. Sửa đổi một số điều của Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với các hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
a) Bãi bỏ khoản 4 Điều 6, sửa đổi khoản 1, khoản 3 Điều 6 như sau:
“1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến Quyết định này để kịp thời triển khai thực hiện.”
"3. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường.
a) Tổ chức thực hiện việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, áp dụng mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với các vi phạm theo đúng quy định, đúng thẩm quyền.
b) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra tình trạng vi phạm pháp luật đất đai mà không kịp thời xử lý hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý."
1. Hình thức công khai.
a) Công khai trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý.
c) Thời gian công khai, niêm yết là 07 (bẩy) ngày.
2. Lấy ý kiến người dân nơi có đất. Kết thúc thời gian công khai, niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến người dân nơi có đất bằng hình thức họp trực tiếp, kết quả lấy ý kiến được thể hiện bằng biên bản (Theo Mẫu số 04 kèm theo quy định này).
3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến trực tiếp người dân nơi có đất, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giải quyết các ý kiến, kiến nghị liên quan theo thẩm quyền (nếu có)."
c) Sửa đổi Điều 5 của Quy định kèm theo Quyết định như sau:
"Điều 5. Phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý
1. Trong thời gian không quá 10 (mười) ngày làm việc Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt danh mục và phương án sử dụng đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý (Theo mẫu số 02 và mẫu số 03 kèm theo quy định này).
2. Căn cứ Quyết định phê duyệt danh mục, phương án sử dụng đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý để giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề của Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho người sử dụng đất liền kề có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất.
a. Trường hợp người xin giao đất, xin thuê đất là cá nhân, cộng đồng dân cư thì thực hiện việc giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư mà người xin giao đất, thuê đất là cá nhân theo Quy trình QT-02 ban hành kèm theo Quyết định số 2471/QĐ-UBND ngày 27/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt 21 quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai áp dụng thực hiện tại UBND cấp xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai.
b. Trường hợp người xin giao đất, xin thuê đất là tổ chức thì thực hiện việc giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao theo Quy trình QT-02 ban hành kèm theo Quyết định số 2413/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt 41 quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai."
d) Bãi bỏ Điều 6 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định.
đ) Bãi bỏ khoản 3; sửa đổi tên Điều và các khoản 1, 4, 5 Điều 8 của Quy định kèm theo Quyết định như sau:
"Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã"
"1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc quản lý, sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý theo đúng quy định của pháp luật và Quy định này.
b) Căn cứ kết quả báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý, sử dụng đất quỹ đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
c) Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định.
d) Tổng hợp những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chỉ đạo."
"4. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức quản lý các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý theo đúng quy định của pháp luật.
b) Lập, phê duyệt, công bố, công khai danh mục và phương án sử dụng đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý theo đúng quy định hiện hành.
c) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật trong việc quản lý, sử dụng đối với quỹ đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý; tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình quản lý, sử dụng quỹ đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý.
d) Hàng năm (trước ngày 15/12 hàng năm), tổng hợp báo cáo kết quả phê duyệt danh mục thửa đất nhỏ hẹp; kết quả giao đất, cho thuê đất các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường)."
"5. Tổ chức được giao quản lý quỹ đất thu hồi
a) Chịu trách nhiệm quản lý, không để lấn chiếm đối với quỹ đất được giao quản lý theo đúng quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan thực hiện các nội dung đã được giao theo Quy định này."
13. Sửa đổi một số điều của Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 19/5/2023 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số nội dung về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai
a) Sửa đổi điểm b khoản 6 Điều 4 của Quy định kèm theo Quyết định như sau:
"b. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt để xác định vị trí, quy mô tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt tại điểm tập kết phù hợp, bảo đảm an toàn giao thông;"
b) Sửa đổi khoản 3 Điều 5 của Quy định kèm theo Quyết định như sau:
"3. Thời gian hoạt động: Buổi sáng từ 07 giờ đến 10 giờ 30 phút; Buổi chiều từ 17 giờ đến 23 giờ đối với phương tiện vận chuyển chất thải sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp có phát sinh chất thải từ hoạt động sinh hoạt, văn phòng mà phương tiện vận chuyển chất thải sinh hoạt có hành trình đi qua các tuyến đường thuộc khu vực đô thị. Các khu vực còn lại thì thời gian hoạt động vận chuyển phù hợp với điều kiện thực tế của các địa phương."
c) Sửa đổi khoản 2 Điều 7 của Quy định kèm theo Quyết định như sau:
"2. Đối với các vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa do tỉnh Lào Cai quản lý thì thực hiện theo các yêu cầu về bảo vệ môi trường, giấy phép môi trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Các yêu cầu chung về khu vực, địa điểm đổ thải khi xem xét thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai như sau:
a) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác của địa phương;
b) Đảm bảo khoảng cách an toàn môi trường theo quy định;
c) Có điều kiện địa chất, thủy văn phù hợp; không nằm trong khu vực thường xuyên bị ngập sâu trong nước; không nằm ở vị trí đầu nguồn nước;
d) Có vị trí thuận lợi để đảm bảo việc thu gom vật chất từ hoạt động nạo vét đường thủy nội địa."
d) Sửa đổi khoản 3 Điều 10 của Quy định kèm theo Quyết định như sau:
"3. Thời gian vận chuyển chất thải nguy hại đối với phương tiện vận chuyển có hành trình đi qua các tuyến đường thuộc khu vực đô thị được thực hiện từ 19 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau, trường hợp vận chuyển đột xuất phải báo cáo với Sở Nông nghiệp và Môi trường và UBND cấp xã nơi thực hiện dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh. Các khu vực còn lại thời gian hoạt động phù hợp với điều kiện thực tế của các địa phương."
đ) Sửa đổi khoản 1, khoản 2 Điều 11 của Quy định kèm theo Quyết định như sau:
"1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan lập, thực hiện điều tra, xây dựng dự thảo kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh và trình UBND tỉnh ban hành. Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 05 năm.”
2. Trường hợp chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng trên phạm vi nội tỉnh khi chỉ số chất lượng môi trường không khí Việt Nam (VN-AQI) ngày có giá trị từ 301 trở lên theo kết quả của các trạm quan trắc môi trường Quốc gia, địa phương trong thời gian 03 ngày liên tục, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện biện pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP."
e) Bãi bỏ khoản 7 Điều 15 và sửa đổi điểm c, g, h khoản 1 Điều 15 của Quy định kèm theo Quyết định như sau:
"c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan và UBND các xã, phường rà soát và tổng hợp kết quả rà soát, phân loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh và kho tàng đang hoạt động trên địa bàn tỉnh không đáp ứng khoảng cách an toàn về môi trường, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chỉ đạo. Thời gian xong trước ngày 30 tháng 12 năm 2026;"
"g) Phối hợp các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường có liên quan thực hiện kiểm tra việc thực hiện các về quy định bảo vệ môi trường trong các hoạt động quản lý hệ thống thủy lợi, đê điều, nước sạch khu vực nông thôn, kinh doanh và sử dụng phân bón, hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản, chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm, chôn lấp, tiêu hủy động vật."
"h) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật, trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường; xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;"
g) Sửa đổi Điều 16 của Quy định kèm theo Quyết định như sau:
"Điều 16. Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
1. Có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn theo quy định tại tại khoản 3 Điều 168 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;
2. Thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường khi được phân cấp, ủy quyền theo quy định pháp luật;
3. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường; vận động, hướng dẫn nhân dân thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, giảm thiểu sử dụng sản phẩm nhựa; hướng dẫn bổ sung các nội dung về bảo vệ môi trường vào trong hương ước, quy ước của các thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn; vận động các hộ sản xuất kinh doanh ký kết, thực hiện cam kết bảo vệ môi trường;
4. Địa phương nào để xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các nội dung, địa bàn thuộc thẩm quyền, phạm vi quản lý của mình."
h) Sửa đổi khoản 5 Điều 19 của Quy định kèm theo Quyết định như sau:
"5. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xây dựng hệ thống trực tuyến tiếp nhận, xử lý, trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường."
16. Sửa đổi một số điều của Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND ngày 11/8/2021 của UBND tỉnh Lào Cai, ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác chia sẻ và sử dụng thông tin dữ liệu tài nguyên và môi trường; cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Lào Cai
a) Sửa đổi khoản 3 Điều 7 của Quy chế kèm theo Quyết định như sau:
"3. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp xã và chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp xã."
b) Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 11 của Quy chế kèm theo Quyết định như sau:
"a) Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường (sau đây gọi chung là cấp xã) truy cập trực tiếp vào hệ thống cơ sở dữ liệu, thông qua hệ thống phần mềm ứng dụng trên hạ tầng mạng LAN, WAN hoặc hệ thống mạng số liệu chuyên dùng nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh;
c) Sửa đổi Điều 16 của Quy chế kèm theo Quyết định như sau:
"Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc lập và tổ chức thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm của tỉnh.
2. Chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thu thập, phân loại, đánh giá, xử lý dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn xã, phường; cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thông qua Văn phòng Đăng ký đất đai theo quy định.
17. Sửa đổi một số điều của Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND ngày 31/01/2023 của UBND tỉnh Lào Cai Quy định một số nội dung về hỗ trợ đất ở và định mức đất sản xuất để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
a) Sửa đổi khoản 3 Điều 1 như sau:
"3. Hỗ trợ đất ở
Căn cứ quỹ đất, điều kiện thực tế từng dự án và nhu cầu của hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách: Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định diện tích đất ở cho từng hộ, đảm bảo theo nguyên tắc không thấp hơn diện tích tối thiểu và không vượt quá diện tích tối đa như sau:
| STT | Nội dung | Diện tích tối thiểu | Diện tích tối đa |
| 1 | Khu vực đô thị | 60 m2/hộ | 100 m2/hộ |
| 2 | Khu vực nông thôn đã có các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh, đường trục xã, đường liên xã | 80 m2/hộ | 150 m2/hộ |
| 3 | Khu vực nông thôn khác còn lại | 150 m2/hộ | 400 m2/hộ |
18. Sửa đổi một số điều của Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Ban hành Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai
a) Bãi bỏ Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định.