vanban.org

Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND Quy định định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2026 Sửa đổi, bổ sung: 59/2025/QĐ-UBND · 30/06/2025
Lào Cai Ban hành 22/03/2022 Hiệu lực 05/04/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND Quy định định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 13/2022/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/09/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2022/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 22 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Quy định định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết về sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 34/TTr-SNN ngày 28/02/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định này quy định định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai, như sau:

1. Định mức lao động cho từng loại công trình

Bảng 1: Định mức lao động quản lý, vận hành công trình hồ chứa

TT Quy mô công trình theo nhóm dung tích toàn bộ (Vtb) Định mức (công/hồ chứa/năm)
Sử dụng máy đóng mở V5 Sử dụng máy đóng mở V3 Không có máy đóng mở
1 Vtb ≥ 500.000 m3 209,0 205,3 190,8
2 300.000 m3 ≤ Vtb < 500.000 m3 195,4 193,1 175,4
3 200.000 m3 ≤ V < 300.000 m3 179,2 178,8 159,5
4 100.000 m3 ≤ V < 200.000 m3 168,0 165,7 148,4
5 V < 100.000 m3 158,3 156,0 138,9

* Nhân công quản lý bảo vệ, bậc thợ bình quân tương đương: 4/7.

Bảng 2: Định mức lao động quản lý và vận hành đập dâng

TT Quy mô công trình theo chiều cao đập (Hđập) Định mức (Công/50m chiều dài đập)
Đập đất Đập kiên cố
1 Hđập > 8m 21,18 30,32
2 5m ≤ Hđập ≤ 8m 16,06 22,42
3 Hđập < 5m 11,88 16,46

* Nhân công bậc thợ bình quân tương đương: 4/7.

Bảng 3: Định mức lao động quản lý và vận hành kênh

TT Quy mô công trình theo kích thước đáy kênh (Bđáy) Định mức (công/01 km kênh)
Kênh đất Kênh kiên cố
1 B > 2 m 41,30 32,58
2 1 m < B ≤ 2 m 37,37 29,66
3 B ≤ 1 m 34,65 27,63

* Nhân công bậc thợ bình quân tương đương: 3,5/7.

Bảng 4: Định mức lao động quản lý và vận hành cống

TT Nội dung Định mức theo máy đóng mở (V) (công/01 cống/năm)
1 Máy đóng mở V5 V3 V2 V0-V1
2 Nhân công bậc 4/7 49,27 47,83 38,98 23,84

Bảng 5: Định mức công tác lao động quản lý mặt ruộng

TT Nội dung Đơn vị Tổng hao phí
1 Diện tích < 20 (ha) Công/100ha 86,56
2 Diện tích 20-50 (ha) Công/100ha 82,44
3 Diện tích 51-100 (ha) Công/100ha 79,32
4 Diện tích 151-200 (ha) Công/100ha 73,52
5 Diện tích 151-200 (ha) Công/100ha 66,53
6 Diện tích > 200 (ha) Công/100ha 61,10

* Nhân công bậc thợ bình quân tương đương: 3/7.

2. Định mức sử dụng nước tại mặt ruộng cho lúa và rau màu

Bảng 6: Định mức sử dụng nước tại mặt ruộng cho lúa và rau màu

TT Định mức sử dụng nước tại mặt ruộng Định mức sử dụng nước mặt ruộng (m3/ha)
Vụ Đông xuân Vụ Mùa
1 Đối với cây lúa 6.000 ÷ 7.000 4.500 ÷ 5.000
2 Đối với rau màu (ngô) 2.000 ÷ 2.500 2.000 ÷ 2.500
3 Đối với rau màu (khoai lang, khoai tây, lạc, đậu tương) 1.200 ÷ 1.400 1.200 ÷ 1.400

3. Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

3.1. Định mức sửa chữa thường xuyên hồ chứa

Bảng 1: Định mức công tác áp trúc, phát cỏ mái đập

TT Hạng mục Đơn vị Định mức
1 Đắp đất m3/100 m2 mái đập 0,91
2 Công đắp (Nhân công bậc 3/7) công/100 m2 mái dập 0,6
3 Đào đất m3/100 m2 mái đập 0,85
4 Công đào (Nhân công bậc 3/7) công/100 m2 mái đập 0,55
5 Phát cỏ (cỏ không thuần chủng) đồng/100 m2 mái đập 18.272

Bảng 2: Định mức công tác sửa chữa, gia cố mái đập, tràn

TT Thành phần hao phí Đơn vị Khối lượng
Mái lát đá hộc Mái gia cố bê tông Sửa chữa tràn
1 Khối lượng sửa chữa m3/100m2 mái đập, tràn 0,70 0,65 1,2
2 Bậc bình quân 4/7 công/100m2 mái đập, tràn 1,53 1,82 3,49

3.2. Định mức sửa chữa thường xuyên đập dâng bê tông

Bàng 1:

TT Thành phần hao phí Đơn vị Định mức theo chiều cao đập (H)
H<2m 2m <= H < 4m H >= 4m
1 Khối lượng sửa chữa m3/100m2 diện tích bao quanh 0,50 1,0 1,5
2 Bậc bình quân 4/7 công/100m2 diện tích bao quanh 1,46 3,11 5,00

3.3. Định mức sửa chữa kênh mương

Định mức cho các nhóm kênh sau:

Nhóm Ia: Kênh đất với chiều rộng đáy b < 1m;

Nhóm Ib: Kênh kiên cố với chiều rộng đáy b < 1m;

Nhóm IIa: Kênh đất với chiều rộng đáy 1m<=b<=2m;

Nhóm IIb: Kênh kiên cố với chiều rộng đáy 1m<=b<=2m;

Nhóm IIIa: Kênh đất với chiều rộng đáy b > 2m;

Nhóm IIIb: Kênh kiên cố với chiều rộng đáy b > 2m.

Bảng 1: Định mức công tác nạo vét kênh

TT Thành phần hao phí Đơn vị Nhóm Ia Nhóm IIa Nhóm Ib Nhóm IIb Nhóm IIIa Nhóm IIIb
1 Khối lượng sửa chữa m3 53,3 101,3 53,3 101,3 150,0 133,3
2 Nhân công bậc bình quân: 3/7 công 76,3 144,9 76,3 144,9 8,4 7,5
3

Máy thi công

Máy đào < 0,8m3

ca         0,5 0,4

Bảng 2: Định mức công tác áp trúc kênh đất

TT Thành phần công việc Đơn vị Nhóm Ia Nhóm IIa Nhóm IIIa
1 Đắp đất m3/km 2,50 3,90 8,40
2 Nhân công bậc BQ 3/7 Công/km 1,43 2,22 4,79
3 Đào đất m3/km 2,68 4,17 8,99
4 Nhân công bậc 3/7 Công/km 1,66 2,59 5,57

Bảng 3: Định mức công tác sửa chữa kênh kiên cố

TT Thành phần hao phí Đơn vị Định mức
Chát chít mái kênh gia cố bê tông Lát đá kênh xây - kênh gia cố đá xây
Nhóm Ib Nhóm IIb Nhóm IIIb Nhóm Ib Nhóm IIb Nhóm IIIb
1 Khối lượng sửa chữa m2/km 70 120 234 6,4 9,6 18,7
2 Nhân công bậc bình quân 4/7 Công/km 18,20 31,20 60,93 14,02 21,02 41,06

Bảng 4: Định mức công tác phát cỏ mái, bờ kênh

TT Thành phần hao phí Đơn vị Nhóm kênh Ia Nhóm kênh IIa Nhóm kênh IIIa
1 Khối lượng sửa chữa m2/km/lần 1.000 1.500 2.000
2 Nhân công bậc bình quân 3/7 công/km/lần 9,5 14,3 19,0

Bảng 5: Định mức công tác vớt rác

TT Thành phần hao phí Đơn vị Định mức theo nhóm kênh
Nhóm kênh đất Nhóm kênh kiên cố
Nhóm kênh Ia Nhóm kênh IIa Nhóm kênh IIIa Nhóm kênh Ib Nhóm kênh IIb Nhóm kênh IIIb
1 Khối lượng sửa chữa m2/km/lần 40,0 60 150 36 54 135
2 Nhân công bậc bình quân 3/7 Công/km/lần 0,32 0,48 1,20 0,29 0,43 1,08

3.4. Định mức sửa chữa cống lấy nước

Bảng 1: Định mức công tác chát chít cống

TT Thành phần hao phí Đơn vị Định mức theo nhóm máy đóng mở
V0-V1 V2 V3-V5
1 Khối lượng sửa chữa m2/cống 1,50 2,50 5,50
2 Nhân công bậc bình quân 4/7 Công/cống 0,48 0,80 1,76

Bảng 2: Định mức công tác sửa chữa cho một máy đóng mở cống

TT Thành phần hao phí Đơn vị Định mức theo nhóm máy đóng mở
V0-V1 V2 V3-V5
1 Vật liệu        
  - Dầu nhờn lít 0,32 0,46 0,66
  - Dầu diezel lít 0,44 0,62 0,89
  - Mỡ kg 0,37 0,53 0,75
  - Giẻ lau kg 0,48 0,69 0,98
  - Vật liệu khác % 2,45 3,50 5
2 Nhân công bậc bình quân 3,5/7 công 2,34 3,35 4,78

Bảng 3: Định mức công tác sơn cánh cống

TT Tên gọi Đơn vị Định mức theo loại cánh
Gỗ Thép
I Vật liệu      
1 Sơn Kg/m2 0,15 0,25
2 Xăng Kg/m2 0,108 0,18
3 Vật liệu khác % 1 1
II Nhân công      
1 Công cạo hà, đánh gỉ Nhân công bậc bình quân 3,5/7 Công/m2 0,2 0,25
2 Công sơn Nhân công bậc bình quân 3,5/7 Công/m2 0,15 0,2

Bảng 4: Định mức công tác nạo vét cửa cống

TT Loại cống Đơn vị tính Chiều rộng cửa cống (B) (m)
B<2 m B>=2 m
1 Cống điều tiết m3/1 m dài 0,2 ÷ 0,25 0,2 ÷ 0,3

4. Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu phục vụ quản lý, vận hành, bảo dưỡng công trình thủy lợi

Bảng 1: Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu của thiết bị đóng mở cho 1 lần bảo dưỡng

TT Loại máy đóng mở (V) Dầu nhờn
(lít/lần)
Mỡ các loại
(kg/lần)
Diezel
(lít/lần)
Giẻ lau
(kg/lần)
1 V0-V1 0,20 0,50 1,20 2,00
2 V2 0,20 1,04 3,20 3,20
3 V3 0,30 1,04 3,60 3,60
4 V4 0,33 1,18 4,20 3,80
5 V5 0,35 1,32 4,80 4,00
6 V6-V7 0,38 1,96 6,40 6,00

Bảng 2: Định mức tiêu hao vật tư, nguyên, nhiên liệu của thiết bị đóng mở cho một lần tra

TT Thiết bị Dầu nhờn
(lít/lần tra)
Dầu diezel
(lít/lần tra)
Giẻ lau
(kg/lần tra)
1 V0-V1 0,10 0,10 0,20
2 V2 0,15 0,15 0,30
3 V3-V5 0,20 0,20 0,40
4 V6-V7 0,25 0,25 0,45

Bảng 3: Định mức tiêu hao vật tư, nguyên, nhiên liệu bảo dưỡng trục vít me

TT Loại vật tư, nguyên nhiên liệu Đơn vị tính Trục vit me Fi < 80 (mm) Trục vít me Fi=80-100 (mm) Trục vít me Fi>100 (mm)
Bảo dưỡng Bổ sung Bảo dưỡng Bổ sung Bảo dưỡng Bổ sung
1 Dầu Diezel kg/m/lần 0,25   0,4   0,50  
2 Mỡ các loại kg/m/lần 0,3 0,020 0,375 0,05 0,45 0,090
3 Giẻ lau kg/m/lần 0,25   0,4   0,5  
4 Dầu nhờn kg/m/lần 1 0,080 1,30 0,100 1,5 0,18

Bảng 4: Thời gian tần suất tra dầu, bảo dưỡng, tiểu tu các loại máy đóng mở

TT Loại máy đóng mở Tra dầu
(lần/tháng)
Bảo dưỡng
(lần/tháng)
Tiểu tu
(lần/năm)
1 Máy đóng mở: V0 - V1 3 6 1
2 Máy đóng mở: V2 3 6 1
3 Máy đóng mở: V3-V4 (D300- D400) 3 6 1
4 Máy đóng mở: V5-V6 (D500- D600) 3 6 1

5. Định mức chi phí quản lý

Bảng 1: Định mức chi phí quản lý

TT Đơn vị quản lý/Diện tích tưới Định mức chi phí quản lý (đồng/ha)
1 Dưới 100ha 126.138
2 Từ 101 ha đến 300ha 67.663
3 Từ 301 ha đến 900ha 44.439
4 Lớn hơn 900ha 18.859

6. Định mức trên làm cơ sở cho việc bố trí, sắp xếp và sử dụng lao động hợp lý; quản lý vận hành công trình thủy lợi theo đúng quy trình, quy phạm; giao khoán trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trong đơn vị quản lý khai thác, vận hành công trình thủy lợi; xác định các khoản mục chi phí hợp lý hợp lệ; thực hiện hạch toán kinh tế có hiệu quả; lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính hàng năm của tổ chức, cá nhân có liên quan; làm cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nước thẩm tra, thẩm định kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính của đơn vị quản lý, khai thác và là cơ sở để xây dựng đơn giá đặt hàng, giao kế hoạch quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05/4/2022.

Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã/phường/thị trấn và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều