vanban.org

Điều 4. Đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước — Quyết định 59/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/08/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 86/2026/QĐ-UBND · 12/08/2026
Bến Tre Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 11/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 59/2024/QĐ-UBND
22/08/202686/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/01/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 11/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2024/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước

1. Đối với phần diện tích đất có mặt nước cho thuê sử dụng vào mục đích nông nghiệp, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 50% đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước đất.

2. Đối với phần diện tích đất có mặt nước cho thuê sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 70% đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.