vanban.org

Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá — Quyết định 59/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/08/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 86/2026/QĐ-UBND · 12/08/2026
Bến Tre Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 11/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 59/2024/QĐ-UBND
22/08/202686/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/01/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 11/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2024/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá

1. Nhóm đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh là 1%.

2. Nhóm đất phi nông nghiệp:

a) Thuộc địa bàn thành phố Bến Tre là 2%.

b) Thuộc địa bàn các huyện Ba Tri, Bình Đại, Châu Thành, Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam và Thạnh Phú là 1,5%.

3. Đối với các nhóm đất không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì tỷ lệ đơn giá thuê đất tính bằng 1%.

4. Đối với đất thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo danh mục do Chính phủ quy định; danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư, ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo danh mục do Chính phủ quy định thì tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất bằng (=) 0,5 lần tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất quy định tại khoản 1 và khoản 2, khoản 3 Điều này.