vanban.org

Điều 4. Tạo lập, cập nhật dữ liệu — Quyết định 59/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hải Phòng Ban hành 22/12/2023 Hiệu lực 15/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tạo lập, cập nhật dữ liệu

1. Chuẩn hóa thông tin đầu vào, quản lý thông tin, dữ liệu của Cơ sở dữ liệu CBCCVC thành phố

a) Đối với CBCCVC: Sử dụng mẫu sơ yếu lý lịch tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 06/2023/TT-BNV ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Bộ Nội vụ đề chuẩn hóa thông tin đầu vào, quản lý thông tin, dữ liệu của Cơ sở dữ liệu CBCCVC thành phố.

b) Đối với người lao động: Sử dụng mẫu hợp đồng lao động tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 05/2023/TT-BNV ngày 03 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn mẫu hợp đồng dịch vụ và mẫu hợp đồng lao động đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập để chuẩn hóa thông tin đầu vào, quản lý thông tin, dữ liệu của Cơ sở dữ liệu CBCCVC thành phố. Việc tạo lập, cập nhật dữ liệu đối với người lao động được thực hiện bắt đầu từ ngày 01/01/2024.

2. Cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng CBCCVC, người lao động có trách nhiệm tạo lập tài khoản cá nhân cho CBCCVC, người lao động và tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin của CBCCVC, người lao động vào Cơ sở dữ liệu CBCCVC thành phố.

Cá nhân CBCCVC, người lao động có trách nhiệm khai đầy đủ thông tin theo mẫu sơ yếu lý lịch hoặc mẫu hợp đồng lao động quy định tại Khoản 1 Điều này (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền); cung cấp cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng tổ chức thực hiện việc nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu CBCCVC thành phố;

3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cập nhật dữ liệu CBCCVC, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý sử dụng từ Cơ sở dữ liệu CBCCVC thành phố lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về CBCCVC (không bao gồm đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quy chế này).