vanban.org

Điều 8. Thẩm quyền của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là sở) và Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 59/2022/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế Ban hành 21/12/2022 Hiệu lực 15/01/2023 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 59/2022/QĐ-UBND
20/05/202422/2024/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 15/01/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 05/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thẩm quyền của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là sở) và Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyển dụng viên chức (trong kế hoạch tuyển dụng cần ưu tiên các đối tượng quy định tại Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ trẻ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ; số người tham gia tuyển dụng phải bảo đảm có số dư so với chỉ tiêu được tuyển theo từng vị trí việc làm); đề nghị Sở Nội vụ thẩm định kế hoạch tuyển dụng viên chức và có ý kiến thống nhất tiếp nhận vào làm viên chức theo quy định tại Khoản 4, Điều 7 Quy định này;

2. Quyết định biệt phái; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thôi giữ chức danh quản lý; nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung; đào tạo, bồi dưỡng; thôi việc, nghỉ hưu; khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với viên chức;

3. Phê duyệt kết quả xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức khi chuyển từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác theo đề nghị của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;

4. Lập danh sách viên chức đủ điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức lên hạng I gửi Sở Nội vụ tổng hợp trình UBND tỉnh;

5. Xây dựng đề án và danh sách viên chức đủ điều kiện thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức lên hạng II, gửi Sở Nội vụ tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Nội vụ thẩm định.

Các sở chuyên ngành chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị, địa phương liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức lên hạng II sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ.

6. Xây dựng đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức lên hạng III, gửi Sở Nội vụ thẩm định trước khi tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

7. Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III trở xuống đối với viên chức thuộc quyền quản lý;

8. Phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức;

9. Quyết định tiếp nhận, chuyển công tác viên chức giữa các đơn vị trên địa bàn tỉnh và các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; chuyển công tác viên chức ra ngoài tỉnh, đến các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh (trừ trường hợp có trình độ thạc sĩ trở lên); chuyển công tác viên chức đến các cơ quan Đảng, đoàn thể của tỉnh;

10. Hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện và thanh tra, kiểm tra việc bố trí, sắp xếp, sử dụng, quản lý và thực hiện các chế độ chính sách đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý;

11. Tổng hợp số lượng, chất lượng, tình hình biến động viên chức báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) theo quy định.

12. Phê duyệt kế hoạch để thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, tự bảo đảm chi thường xuyên trực thuộc tổ chức tuyển dụng và ký hợp đồng làm việc đối với viên chức trúng tuyển;