vanban.org

Điều 6. Sở Nông nghiệp & PTNT — Quyết định 59/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2025/QĐ-UBND · 27/05/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 10/12/2014 Hiệu lực 21/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trân địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 59/2014/QĐ-UBND
02/06/202515/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 21/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Sở Nông nghiệp & PTNT

1. Tham mưu giúp UBND tỉnh xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách về VTNN, ATTP nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh.

2. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch nhằm nâng cao chất lượng VTNN và đảm bảo ATTP nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh.

3. Tổ chức đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý VTNN, ATTP nông lâm thủy sản; tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các tổ chức, cá nhân trong sản xuất, kinh doanh VTNN, sản phẩm nông lâm thủy sản và người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.

4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về VTNN, ATTP nông lâm thủy sản theo quy định.

5. Thống kê, kiểm tra, đánh giá, phân loại về điều kiện đảm bảo chất lượng, ATTP của cơ sở sản xuất, kinh doanh VTNN và sản phẩm nông lâm thủy sản; hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện chứng nhận chất lượng, ATTP đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật; cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản theo phân cấp.

6. Xây dựng và thực hiện các chương trình giám sát ATTP, đánh giá nguy cơ, truy xuất nguyên nhân và xử lý thực phẩm mất an toàn theo quy định pháp luật.

7. Công khai kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý các cơ sở vi phạm về chất lượng VTNN, ATTP nông lâm thủy sản trên các phương tiện thông tin đại chúng.

8. Tiếp nhận và thông báo tiếp nhận công bố hợp quy của các cơ sở sản xuất VTNN thuộc phạm vi quản lý; quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo về chất lượng, ATTP nông sản thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật.

9. Tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất công tác quản lý VTNN, ATTP nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định.