Điều 15. Chi phí của Quỹ hỗ trợ phát triển
1. Chi hoạt động nghiệp vụ:
a) Chi trả lãi vốn huy động;
b) Chi trả lãi tiền gửi của khách hàng tại Quỹ;
c) Chi phí huy động vốn;
d) Chi phí thanh toán;
đ) Chi phí uỷ thác;
e) Chi phí dự phòng rủi ro;
g) Chi khác cho hoạt động nghiệp vụ.
2. Chi phí quản lý:
a) Chi lương, phụ cấp lương theo chế độ. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chế độ tiền lương của Quỹ hỗ trợ phát triển;
b) Chi bảo hiểm xã hội, y tế, đóng góp kinh phí công đoàn theo chế độ Nhà nước quy định;
c) Chi ăn giữa ca. Mức chi mỗi người không vượt quá mức lương tối thiểu Nhà nước quy định cho công nhân viên chức;
d) Chi trích lập quỹ dự phòng trợ cấp thôi việc. Mức trích như quy định đối với doanh nghiệp nhà nước;
đ) Chi phụ cấp cho thành viên Hội đồng quản lý làm việc bán chuyên trách;
e) Chi trang phục giao dịch, mức chi do Bộ Tài chính hướng dẫn;
g) Chi phương tiện bảo hộ lao động theo quy định;
h) Chi phí khấu hao tài sản cố định. Mức trích như quy định đối với doanh nghiệp nhà nước;
i) Bưu điện phí, bảo dưỡng sửa chữa tài sản cố định, mua sắm công cụ lao động, vật tư văn phòng, chi nghiệp vụ kho quỹ, bốc vác vận chuyển, điện nước, y tế, vệ sinh cơ quan, xăng dầu, công tác phí, chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng kiến, cải tiến;
k) Chi phí tuyên truyền, họp báo, chi phí giao dịch, đối ngoại, chi phí hội nghị. Các khoản chi này không quá 5% tổng chi phí;
3. Chi hoạt động tài chính:
a) Chi phát hành trái phiếu Chính phủ;
b) Chi phí thuê tài sản.
4. Các khoản chi khác:
a) Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xoá, bảo đảm số chi phải thấp hơn số tiền nợ đã xoá thu hồi được;
b) Chi phí để thu các khoản phạt theo quy định;
c) Chi bảo hiểm tài sản và chi các loại bảo hiểm khác theo quy định;
d) Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản (nếu có) sau khi đã loại trừ các khoản thu về thanh lý, nhượng bán tài sản;
đ) Chi hỗ trợ Đảng, đoàn thể của Quỹ hỗ trợ phát triển;
e) Các khoản chi phí khác.