vanban.org

Điều 22. Bố trí nhà ở tạm, hỗ trợ tiền thuê nhà ở; cơ chế thưởng đối với người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn — Quyết định 58/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/10/2025 Thay thế: 42/2025/QĐ-UBND · 02/10/2025
Đồng Nai Ban hành 25/10/2024 Hiệu lực 05/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND Ban Hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 42/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 58/2024/QĐ-UBND
05/11/2024Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Bố trí nhà ở tạm, hỗ trợ tiền thuê nhà ở; cơ chế thưởng đối với người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn

1. Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ; trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm hoặc được hỗ trợ tiền thuê nhà ở. Thời gian được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở được tính từ thời điểm bàn giao mặt bằng cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến sau thời điểm giao đất tái định cư 05 tháng nếu được bồi thường bằng đất ở tái định cư; trường hợp được bồi thường bằng nhà ở tái định cư thì thời gian hỗ trợ được tính từ thời điểm bàn giao mặt bằng cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến sau thời điểm giao nhà tái định cư 01 tháng. Mức hỗ trợ tiền thuê nhà ở cụ thể như sau:

a) Đối với hộ có số nhân khẩu từ 06 người trở xuống thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở với mức hỗ trợ là 5 triệu đồng/hộ/tháng.

b) Đối với hộ có số nhân khẩu nhiều hơn 06 người thì ngoài mức hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản này, mỗi nhân khẩu tăng thêm (chỉ áp dụng đối với số nhân khẩu là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình đang sống chung) được hỗ trợ với mức là 1 triệu đồng/tháng.

2. Trường hợp người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đủ điều kiện bố trí tái định cư theo quy định tại Điều 111 Luật Đất đai năm 2024, phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở như sau:

a) Trường hợp tự nguyện bàn giao đất cho Nhà nước trước thời điểm được giao đất, giao nhà tái định cư thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở với thời gian và mức hỗ trợ bằng (=) thời gian và mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Trường hợp bàn giao đất cho Nhà nước tại thời điểm được giao đất, giao nhà tái định cư thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở, với thời gian hỗ trợ là 05 tháng nếu được bồi thường bằng đất ở tái định cư; thời gian hỗ trợ là 01 tháng nếu được bồi thường bằng nhà ở tái định cư. Mức hỗ trợ tiền thuê nhà ở bằng (=) mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp người có đất bị thu hồi gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở nhưng đủ điều kiện bố trí tái định cư theo quy định tại khoản 5 Điều 111 Luật Đất đai năm 2024 thì cũng được hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn theo thông báo của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì được thưởng với mức thưởng như sau:

a) Trường hợp tổng số tiền được bồi thường, hỗ trợ dưới 10 triệu đồng thì mức thưởng là 1 (một) triệu đồng.

b) Trường hợp tổng số tiền được bồi thường, hỗ trợ từ 10 triệu đồng đến dưới 20 triệu đồng thì mức thưởng là 2 (hai) triệu đồng.

c) Trường hợp tổng số tiền được bồi thường, hỗ trợ từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng thì mức thưởng là 4 (bốn) triệu đồng.

d) Trường hợp tổng số tiền được bồi thường, hỗ trợ từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng thì mức thưởng là 6 (sáu) triệu đồng.

đ) Trường hợp tổng số tiền được bồi thường, hỗ trợ từ 100 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng thì mức thưởng là 8 (tám) triệu đồng.

e) Trường hợp tổng số tiền được bồi thường, hỗ trợ từ 200 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng thì mức thưởng là 10 (mười) triệu đồng.

g) Trường hợp tổng số tiền được bồi thường, hỗ trợ từ 300 triệu đồng trở lên thì mức thưởng là 12 (mười hai) triệu đồng.