vanban.org

Điều 3. Bồi thường thiệt hại đối với cây trồng — Quyết định 58/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2026
Điện Biên Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 15/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 58/2024/QĐ-UBND
15/10/202680/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND Quy định mức bồi thường thiệt hại đối với cây trồng và vật nuôi là thuỷ sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 20/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Bồi thường thiệt hại đối với cây trồng

1. Mức bồi thường đối với cây trồng hàng năm bằng giá trị sản lượng thu hoạch của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất cao nhất trong ba năm trước liền kề của cây trồng đó và đơn giá bồi thường. Năng suất cao nhất trong ba năm trước liền kề của cây trồng đó được xác định theo báo cáo chính thức năm của cơ quan thống kê tại địa phương theo quy định chế độ báo cáo thống kê ngành thống kê. Đối với các cây trồng không có trong báo cáo của cơ quan thống kê thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát, đánh giá thực tế hoặc từ các nguồn thông tin hợp pháp khác để xác định năng suất bồi thường.

2. Mức bồi thường đối với cây trồng lâu năm khi Nhà nước thu hồi đất được bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây. Giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây lâu năm để tính bồi thường được xác định như sau:

a) Cây trồng đang ở thời kỳ kiết thiết cơ bản, cây lâu năm loại thu hoạch một lần thì giá trị thiệt hại của vườn cây là toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

b) Đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mà đang trong thời kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch và đơn giá bồi thường. Sản lượng của vườn cây còn chưa thu hoạch tính theo sản lượng bình quân theo báo cáo chính thức năm của cơ quan thống kê tại địa phương theo quy định chế độ báo cáo thống kê ngành thống kê tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch. Đối với các cây trồng không có trong báo cáo của cơ quan thống kê thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát, đánh giá thực tế hoặc từ các nguồn thông tin hợp pháp khác để xác định sản lượng của vườn cây còn chưa thu hoạch. Số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định.

c) Đối với cây lâu năm cho thu hoạch nhiều lần đã hết chu kỳ thu hoạch nhưng vẫn cho năng suất, sản lượng khai thác ổn định thì bồi thường thiệt hại bằng sản lượng của vườn cây (x) giá thị trường tại thời điểm thu hồi đất. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường tính toán, lập phương án xác định giá trị bồi thường.

d) Đối với vườn tạp (trồng từ 02 loại cây trồng khác nhau trở lên): Đơn giá bồi thường của từng loại cây trồng thực tế bằng 70% đơn giá cây trồng cùng loại ban hành kèm theo Quyết định này.

đ) Đối với cây trồng là cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, cây giống gốc, cây trội, cây quý hiếm có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền, đang trong thời gian khai thác, đơn giá bồi thường bằng 03 lần đơn giá cây trồng cùng loại ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Đơn giá bồi thường đối với cây trồng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.