vanban.org

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện — Quyết định 58/2024/QĐ-UBND

Cao Bằng Ban hành 30/12/2024 Hiệu lực 30/10/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND Về việc quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 58/2024/QĐ-UBND
10/02/202603/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 30/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 4 của quy định thu nộp, quản lý sử dụng kinh phí để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đich từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 07/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Sửa đổi bởi 03/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 10/02/2026
Sửa đổi bởi 03/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 10/02/2026

1. Sở Tài chính

Hàng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, căn cứ kế hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, dự kiến nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Sửa đổi bởi 03/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 10/02/2026

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sửa đổi bởi 03/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 10/02/2026

a) Chuyển thông tin địa chính thửa đất khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và Nghị định số 226/2025/NĐ-CP cho cơ quan thuế.

Sửa đổi bởi 03/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 10/02/2026

b) Hàng năm, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.

Sửa đổi bởi 03/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 10/02/2026

3. Ủy ban nhân dân các xã, phường

Sửa đổi bởi 03/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 10/02/2026

a) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và Nghị định số 226/2025/NĐ-CP cho cơ quan thuế;

Sửa đổi bởi 03/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 10/02/2026

b) Hàng năm, trên cơ sở diện tích đất lúa, kế hoạch sử dụng đất xây dựng dự toán số thu từ nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp gửi Sở Tài chính tổng hợp.

Sửa đổi bởi 03/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 10/02/2026

4. Cơ quan thuế

Cơ quan thuế có trách nhiệm xác định số tiền phải nộp, gửi thông báo số tiền phải nộp, xác nhận đã hoàn thành việc nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.