ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 26 /2016/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 20 tháng 10 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định thu nộp, quản lý sử dụng kinh phí để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị quyết 59/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thu nộp, quản lý, sử dụng kinh phí để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2016.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và
Đầu tư, Tư pháp, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.✓
- Như Điều 3 (TH); - Bộ Tài chính; - Bộ Nông nghiệp và PTNT; - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Bộ Tư pháp; - TT Tỉnh uỷ; - TT HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQ tỉnh; - TT Thông tin tỉnh Cao Bằng; - Lưu: VT, TH (HT). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH |
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Thu nộp, quản lý sử dụng kinh phí để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26 /2016/QĐ-UBND ngày 20/10/2016 của UBND tỉnh Cao Bằng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này Quy định cụ thể việc thu, nộp, quản lý sử dụng kinh phí để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và các tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (sau đây gọi chung là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất) để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng phải thực hiện các quy định của pháp luật về đất đai và phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
Điều 3. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = 60% (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa.
Trong đó:
Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;
Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được tính từ thời điểm Nghị quyết số 59/2016/NQ-HĐND có hiệu lực.
Điều 4. Trình tự thủ tục thu, nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
1. Việc nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này, được thực hiện sau khi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai.
2. Việc lập bản kê khai nghĩa vụ nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp thực hiện theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
a) Đối tượng thực hiện: Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất để xây dựng công trình, dự án hoặc mục đích khác; Chủ đầu tư của các Dự án mà nhà nước thực hiện thủ tục thu hồi đất để chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện Dự án; Chủ đầu tư của các Dự án là các tổ chức kinh tế tự thực hiện mua bán, chuyển nhượng, tự thỏa thuận,... quyền sử dụng đất để thực hiện Dự án (Tổ chức kinh tế).
b) Thông tin cơ sở để lập bản kê khai:
Việc thu thập số liệu để lập bản kê khai diện tích đất chuyên trồng lúa nước theo mẫu tại Phụ lục III Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ:
- Đối với các đối tượng là Hộ gia đình, cá nhân; Tổ chức kinh tế thông qua quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích của cơ quan có thẩm quyền và thông tin đất đai qua hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Đối với đối tượng Chủ đầu tư của các Dự án mà nhà nước thực hiện thủ tục thu hồi đất căn cứ theo số liệu của kết quả thực tế công tác giải phóng mặt bằng, thu hồi đất.
c) Thụ lý hồ sơ, thẩm định, giải quyết:
Trường hợp bản kê khai không hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc, cơ quan tài nguyên và môi trường phải hướng dẫn cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất bổ sung, hoàn thiện và nộp lại bản kê khai.
Trường hợp bản kê khai hợp lệ, trong 05 ngày làm việc, cơ quan tài nguyên và môi trường có văn bản xác nhận rõ diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa gửi đến người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất làm căn cứ để xác định số tiền phải nộp.
3. Sau khi có văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của cơ quan tài nguyên và môi trường, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất gửi hồ sơ đến cơ quan tài chính của địa phương đề nghị xác định số tiền nộp bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị xác nhận số tiền phải nộp theo mẫu quy định tại Phụ lục IV (đối với cơ quan, tổ chức) hoặc Phụ lục V (đối với hộ gia đình, cá nhân) của Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ; văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của cơ quan tài nguyên và môi trường.
a) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc, cơ quan tài chính địa phương phải hướng dẫn cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất bổ sung, hoàn thiện và nộp lại hồ sơ.
b) Trong thời gian 05 ngày làm việc, cơ quan tài chính địa phương căn cứ vào văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền của cơ quan tài nguyên và môi trường, xác định số tiền phải nộp theo quy định đối với diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp và thông báo cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu quy định tại Phụ lục VI của Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ.
4. Căn cứ theo thông báo số tiền phải nộp để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, trong vòng 30 ngày đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và trong vòng 03 tháng đối với các cơ quan, tổ chức làm thủ tục nộp số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách cấp tỉnh (Tài khoản số 7111, hạch toán mục thu khác 4900, tiểu mục 4914). Trường hợp quá thời hạn nộp theo công văn của cơ quan tài chính địa phương, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất sẽ phải nộp thêm tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
5. Sau khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất có trách nhiệm gửi 01 bộ hồ sơ có liên quan đến số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đã nộp vào ngân sách nhà nước đến cơ quan Tài nguyên và môi trường các cấp để thực hiện thủ tục bàn giao đất, đăng ký đất đai, ký hợp đồng thuê đất, tham mưu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
6. Hàng quý (chậm nhất sau 05 ngày của tháng đầu quý sau), cơ quan tài chính và cơ quan tài nguyên môi trường có trách nhiệm tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu các trường hợp có chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp theo mẫu số 02 kèm theo Quyết định này.
7. Số tiền người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nộp để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích đất phi nông nghiệp không được tính đối trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất của dự án được giao, mà được tính vào chi phí đầu tư của dự án.
Điều 5. Quản lý và sử dụng số tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
1. Số tiền thu được theo quy định tại Điều 3 Quy định này và nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP được sử dụng để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phù hợp với điều kiện của địa phương theo nội dung quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT-BTC.
2. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo vệ và phát triển đất trồng lúa thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 18/2016/TT-BTC và quy định của Luật ngân sách nhà nước.
Điều 6. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị địa phương gửi văn bản về Sở Tài chính và các cơ quan liên quan để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, kịp thời điều chỉnh, bổ sung theo quy định./.
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Hoàng Xuân Ánh
Biểu số 01
THÔNG BÁO
SỐ TIỀN PHẢI NỘP ĐỀ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH
TỪ ĐẤT CHUYỂN TRỒNG LÚA NƯỚC SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
| STT | Tên cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có diện tích chuyển mục đích sử dụng | Số, ngày tháng, năm của Quyết định thu hồi, giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất | Nội dung chuyển mục đích sử dụng | Địa chỉ xã, phường, thị trấn chuyển mục đích sử dụng đất | Diện tích chuyển mục đích sử dụng (ha) | Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (đồng/ m²) | Tổng số tiền phải nộp (đ) |
| (Chi tiết từng nội dung cụ thể) | |||||||
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Biểu số 02
DANH SÁCH CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TỪ ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
| STT | Tên cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có diện tích chuyển mục đích sử dụng | Số, ngày tháng, năm của Quyết định thu hồi, giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất | Nội dung chuyển mục đích sử dụng | Diện tích chuyển mục đích sử dụng (ha) | Địa chỉ xã, phường, thị trấn chuyển mục đích sử dụng đất |
| I | Cơ quan, tổ chức | ||||
| (Chi tiết tên cơ quan, đơn vị) | |||||
| II | Cá nhân, hộ gia đình | ||||
| (Chi tiết cụ thể tên từng hộ gia đình, cá nhân) |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ