vanban.org

Quyết định số 58/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án , báo cáo thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2021/QĐ-UBND · 01/09/2021
Tây Ninh Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 58/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án , báo cáo thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 58/2016/QĐ-UBND
10/09/202118/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 48/2014/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/09/2021 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58 /2016/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 20 tháng 12 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất;
khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước,
công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa IX, kỳ họp thứ 3 về việc quy định mức thu,
quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 3081/STC-QLNS
ngày 19 tháng 12 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Mức thu phí

1. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất với
mức thu như sau:

Nội dungMức thu
a) Đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200m³/ngày đêm400.000 đồng/1 đề án
b) Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ:
Từ 200m³ đến dưới 500m³/ngày đêm1.000.000 đồng/1 đề án, báo cáo
Từ 500m³ đến dưới 1.000m³/ngày đêm2.500.000 đồng/1 đề án, báo cáo
Từ 1.000m³ đến dưới 3.000m³/ngày đêm5.000.000 đồng/1 đề án, báo cáo

2. Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt với mức thu như sau:

Nội dungMức thu
a) Cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m³/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m³/ngày đêm500.000 đồng/1 đề án, báo cáo
b) Cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng 0,1m³ đến dưới 0,5m³/giây; hoặc để phát điện với công suất 50kw đến dưới 200kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng 500m³ đến dưới 3.000m³/ngày đêm1.500.000 đồng/1 đề án, báo cáo
c) Cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng 0,5m³ đến dưới 1m³/giây; hoặc để phát điện với công suất 200kw đến dưới 1.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng 3.000m³ đến dưới 20.000m³/ngày đêm4.000.000 đồng/1 đề án, báo cáo
d) Cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng 1m³ đến dưới 2m³/giây; hoặc để phát điện với công suất 1.000 đến dưới 2.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng 20.000m³ đến dưới 50.000m³/ngày đêm8.000.000 đồng/1 đề án, báo cáo

3. Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi:

Nội dungMức thu
Đề án, báo cáo có lưu lượng nước:
a) Dưới 100m³/ngày đêm500.000 đồng/1 lần đề án, báo cáo
b) Từ 100m³ đến dưới 500m³/ngày đêm1.500.000 đồng/1 đề án, báo cáo
c) Từ 500m³ đến dưới 2.000m³/ngày đêm4.000.000 đồng/1 đề án, báo cáo
d) Từ 2.000m³ đến dưới 5.000m³/ngày đêm8.000.000 đồng/1 đề án, báo cáo

4. Phí thẩm định gia hạn, bổ sung mức thu bằng 50% mức thu theo quy định nêu trên.

Điều 2. Đối tượng chịu phí

Tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được cơ quan có thẩm quyền thực hiện công việc thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi phải nộp phí theo quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Đơn vị thu phí

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có nhiệm vụ tổ chức thu phí.

Điều 4. Quản lý và sử dụng phí

Phí Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu phí được quản lý, sử dụng tiền phí thu được theo quy định như sau:

1. Co quan thu phi duoc trich lai \(60\%\) trn tong so tien phi thuc thu duoc truc khi nop vao Ngan sach Nha nuoc de chi theo che do quy dinh tai Khoan 2, Dieu 5 Nghi dinh so 120/2016/ND-CP ngay 23 thang 8 nam 2016 cua Chinh phu quy dinh chi tiét va huong dan thi hanh mot so dieu cua Luat phi va le phi.
2. Toàn bó só tièn phi duoc trich theo quy dinh trén, co quan thu phai su dung dung muc dich, có chung tu hop phap theo quy dinh va thuc hiên quyét toán nam toan bó só tièn phi duoc trich de lái theo quy dinh; néu su dung khong het trong nam thi duoc chuyen sang nam sau de tiép tuc chi theo ché do quy dinh.
3. Tóng só tièn phi thuc thu duoc, sau khi tru so tièn duoc trich theo t'y le quy dinh, so con lái (40%) co quan thu phi phai nop vao ngan sach nhà nuoc theo quy dinh hiên hàngh.
4. Hangnam, co quan thu phi phai lap du toan va quyet toan thu, chi tien thu phi theo quy dinh gui co quan quan ly nganh, co quan tai chinh, co quan thue cung cap. Sau khi quyet toan thu, chi dung che do, so tien phi duoc trich de lai chua chi trong nam duoc chuyen sang nam sau de tiep tuc chi theo che do quy dinh.
5. Visc thu, nop, quan ly, su dung phi tham dinh de an, bao cao tham do, khai thac, su dung nuoc duoi dat; khai thac, su dung nuoc mat; xa nuoc thai vao nguon nuoc, cong trinh thuy loli khong quy dinh tai Quyet dinh nay duoc thuc hiên theo quy dinh tai Luat phi va le phi; Nghi dinh so 120/2016/ND-CP ngay 23 thang 8 nam 2016 cua Chinh phu quy dinh chi tiét va huong dan thi hanh mot so dieu cua Luat phi va le phi; Thong tu so 156/2013/TT-BTC ngay 06 thang 11 nam 2013 cua Bô Tái chinh huong dan thi hanh mot so dieu cua Luat Quan ly thue; Luat sua doi, bo sung mot so dieu cua Luat Quan ly thue va Nghi dinh so 83/2013/ND-CP ngay 22 thang 7 nam 2013 cua Chinh phu; Thong tu so 153/2012/TT-BTC ngay 17 thang 9 nam 2012 cua Bô Tái chinh huong dan in, phat hanh, quan ly va su dung chung tu thu phi, le phi thuoc ngan sach nhà nuoc va cac van ban sua doi, bo sung (néu co).

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, thay thế Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều