vanban.org

Điều 6. Đơn giá bồi thường cây trồng (cây trồng tập trung) — Quyết định 58/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2015 Thay thế: 25/2015/QĐ-UBND · 22/07/2015 Sửa đổi, bổ sung: 12/2012/QĐ-UBND · 06/04/2012
Bình Dương Ban hành 19/12/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 09/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 38/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Đơn giá bồi thường, hỗ trợ tài sản trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 25/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình kiến trúc, cây trái và hoa màu trên đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 58/2011/QĐ-UBND
01/08/201525/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/04/201212/2012/QĐ-UBNDSửa đổi 01/01/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đơn giá bồi thường cây trồng (cây trồng tập trung)

1. Cây cao su (mật độ tối đa 555 cây/ha)

a) Từ 1 đến 2 năm tuổi:                                          100.000 đ/cây.

b) Trên 2 năm đến 5 năm tuổi:                                180.000 đ/cây.

c) Trên 5 năm đến 10 năm tuổi:                               250.000 đ/cây.

d) Trên 10 năm tuổi:                                               300.000 đ/cây.

2. Cây điều (mật độ tối đa 277 cây/ha)

a) Từ 1 đến 2 năm tuổi:                                            50.000 đ/cây.

b) Trên 2 năm đến 4 năm tuổi:                                100.000 đ/cây.

c) Trên 4 năm đến 6 năm tuổi:                                150.000 đ/cây.

d) Trên 6 năm đến 20 năm tuổi:                              200.000 đ/cây.

đ) Trên 20 năm tuổi:                                               150.000 đ/cây.

3. Cây tiêu (mật độ tối đa 2.200 nọc/ha)

a) Từ 1 đến 2 năm tuổi:                                           35.000 đ/nọc.

b) Trên 2 năm đến 5 năm tuổi:                                  85.000 đ/nọc.

c) Trên 5 năm đến 15 năm tuổi:                              170.000 đ/nọc.

d) Trên 15 năm tuổi:                                                75.000 đ/nọc.

đ) Nọc tiêu xây bằng gạch được hỗ trợ thêm 150.000 đ/nọc, nọc tiêu bằng BTCT được hỗ trợ thêm 75.000 đ/nọc.

4. Cây cà phê

a) Từ 1 đến 2 năm tuổi:                                            35.000 đ/cây.

b) Trên 2 năm đến 5 năm tuổi:                                  75.000 đ/cây.

c) Trên 5 năm đến 10 năm tuổi:                               120.000 đ/cây.

d) Trên 10 năm tuổi:                                                 75.000 đ/cây.

5. Cây lài, trà

a) Từ 1 đến 3 năm tuổi:                                             7.500 đ/cây.

b) Trên 3 năm đến 8 năm tuổi:                                  17.000 đ/cây.

c) Trên 8 năm tuổi:                                                   35.000 đ/cây.