Điều 4. Đơn giá bồi thường công trình phụ và vật kiến trúc
1. Các công trình phụ:
a) Bể nước: 600.000 đ/m³ (xây độc lập) nếu có ốp gạch men tính thêm 150.000 đ/m².
b) Nhà tắm biệt lập loại nhà tạm: 350.000 đ/m², nếu có lát gạch tàu hoặc xi măng được tính thêm 60.000 đ/m².
c) Gác gỗ, sắt: 350.000 đ/m².
d) Chuồng heo: Xây gạch nền xi măng, mái tole hoặc ngói, cột xây: 700.000 đ/m². Các loại khác còn lại 450.000 đ/m².
đ) Chuồng trại chăn nuôi gia súc khác: Cột kèo gỗ, mái tranh, nền đất 300.000 đ/m².
e) Giếng đào: Φ150 cm: 1.800.000 đ/cái (nếu có đặt cống bê tông được tính thêm 225.000 đ/cống).
g) Giếng khoan dân dụng: 3.750.000 đ/cái.
h) Điện kế chính: 1.500.000 đ/cái đối với hộ giải tỏa trắng, đối với hộ giải tỏa một phần hỗ trợ 500.000 đ/cái.
i) Điện kế phụ: 500.000 đ/cái đối với hộ giải tỏa trắng, đối với hộ di dời thì hỗ trợ 200.000 đ/cái.
k) Điện thoại: 500.000 đ/cái đối với hộ giải tỏa trắng, đối với hộ di dời thì hỗ trợ 100.000 đ/cái.
l) Đồng hồ nước: 200.000 đ/cái đối với hộ giải tỏa trắng, đối với hộ di dời thì hỗ trợ 100.000 đ/cái.
2. Vật liệu kiến trúc:
a) Sân bê tông nhựa nóng dày 3 cm: 350.000 đ/m2.
b) Sân tráng nhựa: 240.000 đ/m2.
c) Sân bê tông xi măng, bê tông đan sạn, sân lót gạch bông, sân lót gạch men: 180.000 đ/m2.
d) Sân gạch tàu hoặc láng xi măng: 90.000 đ/m2.
đ) Sân đá kẹp đất: 70.000 đ/m2.
e) Tường rào xây gạch kiên cố hoặc tường xây gạch (cả móng và cột) + song sắt: 500.000 đ/m2 (Nếu chưa tô trát thì đơn giá giảm 30%, nếu có sơn nước thì bồi thường thêm 45.000 đ/m2).
g) Tường xây gạch (cả móng và cột) + khung lưới B40: 380.000 đ/m2 (Nếu chưa tô trát thì đơn giá giảm 30%, nếu có sơn nước thì bồi thường thêm 45.000 đ/m2).
h) Tường rào xây gạch kiên cố có ốp gạch men: 650.000 đ/m2.
i) Tường rào xây gạch kiên cố có ốp đá chẻ: 600.000 đ/m2.
k) Cừ tràm đóng móng: 18.000 đ/cây.
l) Kè đá hộc: 640.000 đ/m3.
m) Trụ cổng xây tô: 870.000 đ/m3 (có ốp gạch men, tính thêm 150.000 đ/m2).
n) Bóng đèn trụ cổng: 75.000 đ/bóng (hỗ trợ di dời).
o) Rào lưới B40 loại bán kiên cố: 65.000 đ/m2; loại kiên cố: 90.000 đ/m2.
p) Rào kẽm gai bán kiên cố: 30.000 đ/m2; loại kiên cố: 60.000 đ/m2.
q) Cổng sắt (chi phí di dời): 65.000 đ/m2.
r) Các loại cổng khác di dời: 35.000 đ/m2.
s) Rào cây xanh (hoặc các hình thức tương tự) có cắt tỉa: 75.000 đ/md; không cắt tỉa 35.000 đ/md.
t) Cầu bê tông cốt thép: 900.000 đ/m2.
u) Cầu gỗ: 105.000 đ/m2 (hỗ trợ tháo dỡ).
v) Tranh vẽ sơn dầu, sơn nước: 300.000 đ/m2.
x) Chi phí đào ao, hồ: 60.000 đ/m3.
3. Mồ mả:
a) Mả đất: 2.400.000 đ/cái.
b) Mả xây hoặc đá ong có diện tích nhỏ hơn 6m2: 4.800.000 đ/cái.
c) Mả xây bê tông kiên cố hoặc đá ong loại lớn có diện tích trên 6m2: 9.750.000 đ/cái.
d) Mả mới chôn và các trường hợp xác còn tươi được hỗ trợ thêm: 3.000.000 đ/cái.
đ) Những trường hợp mả xây dựng lớn, cầu kỳ sẽ được Tổ chuyên viên tính toán và tham mưu Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bồi thường theo thực tế.
4. Một số loại kết cấu khác:
a) Ống nhựa cấp nước F 2,7 - 3,4 cm: 12.000 đ/md.
b) Ống nhựa thoát nước F 6 - 9 cm: 45.000 đ/md.
c) Ống nhựa thoát nước F 10 cm trở lên 90.000 đ/md.
d) Ống sành thoát nước F (10 - 20) cm: 25.000 đ/md.
đ) Ống bê tông tiêu nước F <= 100 cm: 115.000 đ/md.
e) Ống bê tông tiêu nước F >100 cm: 180.000 đ/md.
g) Bàn thiên xây gạch, chiều cao <1,5m (xây độc lập): 200.000 đ/trụ (có ốp gạch men tính thêm 70.000 đ/ trụ).
h) Bàn thiên các loại khác: 105.000 đ/trụ.
i) Mái che các loại: 45.000 đ/m2 (các loại như: giấy dầu, lá các loại, …); 115.000 đ/m2 (tôn, ngói).
k) Trụ điện bằng bê tông cốt thép cao từ 4 - 6m: 480.000 đ/trụ.
l) Các loại trụ điện khác: 150.000 đ/trụ.
m) Trụ cờ kiên cố: 60.000 đ/trụ (hỗ trợ di dời).
n) Cổng vật liệu tre, gỗ trang trí: 75.000 đ/m2.
o) Hồ nước bằng ống bê tông cốt thép phi 100cm: 240.000 đ/md (xây dựng độc lập).
p) Hố ga bằng bê tông: 450.000 đ/cái.
r) Kết cấu bê tông cốt thép: 2.700.000 đ/m3.
s) Di dời bồn nước có chân bằng sắt, thép hình, chiều cao nhỏ hơn 10 mét: 500.000 đ/cái.
t) Một số vật liệu kiến trúc, kết cấu xây dựng khác không có trong đơn giá thì tổ chuyên viên sẽ tính toán giá trị bồi thường theo giá trị tại thời điểm bồi thường (định mức ngoài vật liệu, nhân công, xe máy theo quy định hiện hành và khoảng chênh lệch giá vật liệu) tham mưu cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thông qua Sở Tài chính thẩm định.