vanban.org

Điều 8. Giao tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá — Quyết định 58/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/11/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 71/2017/QĐ-UBND · 24/10/2017
An Giang Ban hành 01/12/2010 Hiệu lực 11/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 58/2010/QĐ-UBND Quy chế phối hợp xử lý, bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện bị tịch thu do vi phạm hành chính, tài sản là quyền sử dụng đất, vật kiến trúc và tài sản Nhà nước tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh An Giang · 58/2010/QĐ-UBND
06/11/201771/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/12/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Giao tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá

1. Tài sản vi phạm hành chính :

a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người mua được tài sản bán đấu giá nộp đủ tiền mua tài sản, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản xuất hóa đơn bán tài sản và phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân đang giữ tài sản bàn giao tài sản cho người mua. Trường hợp tài sản, hàng hóa phải dán tem nhập khẩu, đóng búa kiếm lâm thì thời hạn bàn giao tài sản là 2 ngày làm việc tính từ ngày tài sản được dán tem, đóng búa kiếm lâm;

b) Việc bàn giao tài sản cho người mua tài sản được lập thành biên bản. Biên bản ghi rõ: ngày, tháng, năm bàn giao; người bàn giao; người nhận; chữ ký của người giao, người nhận; loại tài sản, số lượng, tình trạng tài sản;

c) Hết thời hạn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này mà người mua được tài sản chưa nhận bàn giao tài sản (nguyên nhân không phải do Trung tâm hoặc cơ quan có liên quan) thì người mua được tài sản phải chịu chi phí lưu kho và các chi phí hợp lý khác cho thời gian chậm nhận tài sản. Chi phí lưu kho và các chi phí khác do tổ chức giữ tài sản và người gửi tài sản thỏa thuận.

2. Tài sản là quyền sử dụng đất:

a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất nộp đủ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định pháp luật, người trúng đấu giá được giao cột mốc, diện tích đất và các giấy tờ có liên quan để tiến hành khai thác sử dụng đất theo đúng phương án đã được quy định trong hồ sơ đấu giá;

b) Người trúng đấu giá sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền theo hợp đồng được ký kết giữa Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản và người trúng đấu giá, được cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật. Việc bàn giao khu đất được lập thành biên bản, biên bản ghi rõ: ngày, tháng, năm bàn giao; người bàn giao; người nhận; chữ ký của người giao, người nhận; giới hạn cột mốc, diện tích, hiện trạng tài sản;

c) Sau khi người trúng đấu giá nộp đủ tiền sử dụng đất, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản gửi cho bên ủy quyền một bộ hồ sơ gồm Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá, chứng từ nộp tiền vào ngân sách, biên bản bán đấu giá thành để bên ủy quyền trình cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Người trúng đấu giá nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản theo cơ chế một cửa.

3. Tài sản khác của Nhà nước :

a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người mua được tài sản bán đấu giá nộp đủ tiền mua tài sản, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản xuất hóa đơn bán tài sản và phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân đang giữ tài sản bàn giao tài sản cho người mua. Trường hợp tài sản đã chuyển giao về kho Trung tâm quản lý, Trung tâm có trách nhiệm giao tài sản cho khách hàng trúng đấu giá;

b) Việc bàn giao tài sản cho người mua tài sản được lập thành biên bản. Biên bản ghi rõ: ngày, tháng, năm bàn giao; người bàn giao; người nhận; chữ ký của người giao, người nhận; loại tài sản, số lượng, tình trạng tài sản;

c) Hết thời hạn theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này mà người mua được tài sản chưa nhận bàn giao tài sản (nguyên nhân không phải do Trung tâm hoặc cơ quan có liên quan) thì người mua được tài sản phải chịu chi phí lưu kho và các chi phí hợp lý khác cho thời gian chậm nhận tài sản. Chi phí lưu kho và các chi phí khác do tổ chức giữ tài sản và người gửi tài sản thỏa thuận.