vanban.org

Điều 5. Xác định giá khởi điểm tài sản — Quyết định 58/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/11/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 71/2017/QĐ-UBND · 24/10/2017
An Giang Ban hành 01/12/2010 Hiệu lực 11/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 58/2010/QĐ-UBND Quy chế phối hợp xử lý, bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện bị tịch thu do vi phạm hành chính, tài sản là quyền sử dụng đất, vật kiến trúc và tài sản Nhà nước tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh An Giang · 58/2010/QĐ-UBND
06/11/201771/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/12/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Xác định giá khởi điểm tài sản

1. Việc xác định giá khởi điểm để bán đấu giá tài sản phải phù hợp với giá thực tế của tài sản cùng loại hoặc tương tự hiện có trên thị trường địa phương tại thời điểm xác định giá khởi điểm được quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư số

137/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản.

2. Giá khởi điểm tài sản Nhà nước (không phải là nhà, đất) được bán đấu giá do Giám đốc Sở Tài chính quyết định hoặc thành lập Hội đồng định giá để quyết định. Trong trường hợp cần thiết, Sở Tài chính hoặc Hội đồng định giá có thể thuê đơn vị có chức năng thẩm định giá xác định giá khởi điểm để tham khảo, xem xét trước khi quyết định;

Hội đồng định giá tài sản nhà nước do lãnh đạo Sở Tài chính làm Chủ tịch Hội đồng và phải chịu trách nhiệm về việc định giá, thành viên của Hội đồng định giá gồm đại diện cơ quan quản lý tài sản, đại diện Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, đại diện cơ quan chuyên môn kỹ thuật và thành viên khác có liên quan do Chủ tịch Hội đồng mời tham dự (nếu cần).

3. Đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất, cơ quan nhà nước có tài sản bán thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định giá tài sản gửi Sở Tài chính, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá khởi điểm. Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá thì Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan thành lập Hội đồng để xác định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá khởi điểm.

4. Định giá tang vật, phương tiện tịch thu do vi phạm hành chính :

a) Đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng, thì giá khởi điểm được xác định theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư số 12/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính;

Hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng bao gồm: hàng tươi sống, dễ bị ôi thiu, khó bảo quản; Hàng thực phẩm đã qua chế biến, thuốc chữa bệnh mà hạn sử dụng còn dưới 30 ngày; Các loại hàng hóa, vật phẩm khác nếu không xử lý ngay sau khi bắt giữ sẽ bị hư hỏng, hết thời hạn sử dụng;

b) Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không phải là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng thì giá khởi điểm do Thủ trưởng cơ quan ra quyết định tịch thu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính quyết định thành lập Hội đồng định giá và làm Chủ tịch Hội đồng. Các thành viên của Hội đồng gồm đại diện bộ phận chuyên môn của người ra quyết định tịch thu tang vật, đại diện Sở Tài chính (đối với tài sản do người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu ở cấp Trung ương và tỉnh), Phòng Tài chính Kế hoạch (đối với tài sản do người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu ở cấp huyện, cấp xã), các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần định giá; trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều này. Trường hợp tài sản tịch thu đã được định giá để làm căn cứ cho việc xác định khung tiền phạt thì không phải xác định giá khởi điểm.

5. Doi voi phuong tien van tai (xe o to, xe mo to, xe gan may) va tai san khac theo quy dinh phap luat thai kiem nghiem, giam dinh, thi trong thoi han 03 ngay lam viec ke tu ngay nhan duoc thong bao cua Trung tam Dich vu ban dau gia tai san, nguoi ra quyet dinh tich thu trung cau co quan, to chuc co chuc nang kiem dinh tien hanh kiem nghiem, giam dinh tai san. Thoi han dinh gia duoc tinh tu khi co ket qua kiem dinh.
6. Trong thoi han 03 ngay lam viec ke tu ngay két thuc dinh gia, So Tai chinh, nguoi ra quyet dinh tich thu ban giao cho Trung tam Dich vu ban dau gia tai san ho so gom: van ban xu ly tai san, van ban dinh gia, két qua kiem dinh; cac giay to, ho so khac lien quan den tai san (neu co) de to chuc ban dau gia.
7. Chi phi cho hoat dong kiem nghiem, giam dinh, dinh gia, thue tham dinh gia tai san va chi phi khac trong qua trinh xu ly tai san do So Tai chinh thanh toan tuien ban tai san sau khi ban dau gia thanh.