vanban.org

Điều 7. Quản lý và sử dụng phí BVMT đối với nước thải công nghiệp — Quyết định 5779/2004/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hải Dương Ban hành 31/12/2004 Hiệu lực 01/01/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 5779/2004/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý và sử dụng phí BVMT đối với nước thải công nghiệp

1. Để lại 20% trên tổng số phí BVMT thu được cho Sở Tài nguyên và Môi trường để trang trải chi phí cho việc thu, chi phí đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải phục vụ cho việc kiểm tra định kỳ, hoặc đột xuất đối với nước thải công nghiệp:

Trong đó:

- 5% trên tổng số phí cho việc thu phí theo quy định tại điểm 4 mục c phần III của thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

- 15% còn lại được sử dụng để trang trải chi phí đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải phục vụ cho việc kiểm tra định kỳ, hoặc đột xuất đối với nước thải công nghiệp từ lần thứ hai trở đi. Nội dung chi phải đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định.

Toàn bộ số tiền phí BVMT đối với nước thải công nghiệp được trích theo quy định trên đây, Sở Tài nguyên và Môi trường phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định, cuối năm nếu chưa chi hết được chuyển sang năm sau để chi theo chế độ quy định.

2. Phần phí còn lại (80% trên tổng số tiền phí thu được) được nộp vào ngân sách nhà nước và phân chia cho các cấp ngân sách:

- 50% chuyển về ngân sách trung ương.

- Ngân sách địa phương được hưởng 50% để sử dụng cho việc BVMT trên địa bàn.

Việc chi trả, thanh toán các khoản chi từ phần phí BVMT đối với nước thải nộp vào ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hiện hành.