Điều 4. Mức thu, chứng từ thu, đồng tiền nộp phí.
1. Mức thu:
Mức thu phí BVMT được tính theo từng chất gây ô nhiễm có trong nước thải. Trong trường hợp nước thải của một đối tượng nộp phí có nhiều chất gây ô nhiễm thì số phí BVMT đối với nước thải phải nộp là tổng số phí đối vói nước thải phải nộp của từng chất gây ô nhiễm có trong nước thải cụ thể như sau:
| TT | CHẤT GÂY Ô NHIỄM CÓ TRONG NƯỚC THẢI | MỨC THU (đồng/kg chất gây ô nhiễm có trong nước thải) | ||||
| Tên gọi | Ký hiệu | Môi trường tiếp nhận loại A | Môi trường tiếp nhận loại B | Môi trường tiếp nhận loại C | Môi trường tiếp nhận loại D | |
| 1 | Nhu cầu ô xy sinh hóa | Abod | 300 | 250 | 200 | 100 |
| 2 | Nhu cầu ô xy hóa học | Acod | 300 | 250 | 200 | 100 |
| 3 | Chất rắn lơ lửng | Atts | 400 | 350 | 300 | 200 |
| 4 | Thủy ngân | Ahg | 20.000.000 | 18.000.000 | 15.000.000 | 10.000.000 |
| 5 | Chì | Apb | 500.000 | 450.000 | 400.000 | 300.000 |
| 6 | Arsenic | Aas | 1.000.000 | 900.000 | 800.000 | 600.000 |
| 7 | Cadmium | Ạcd | 1.000.000 | 900.000 | 800.000 | 600.000 |
Trong đó môi trường tiếp nhận nước thải bao gồm 4 loại A, B, C và D được xác định như sau:
+ Môi trường tiếp nhận nước thải loại A: các phường thuộc nội thành, thành phố Hải Dương;
+ Môi trường tiếp nhận nước thải loại B: Các thị trấn và các xã ngoại thành, thành phố Hải Dương;
+ Môi trường tiếp nhận nước thải loại C: các xã đồng bằng;
+ Môi trường tiếp nhận nước thải loại D: các xã miền núi.
2. Cách xác định số phí:
Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được tính cho từng chất gây ô nhiễm theo công thức sau:
Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp (đồng) | = | Tổng lượng nước thải ra (m3) | x | Hàm lượng chất gây ô nhiễm có trong nước thải (mg/l) | x 10-3 | Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của chất gây ô nhiễm thải ra môi trường tiếp nhận tương ứng (đồng/kg) |
3. Chứng từ thu:
Sử dụng biên lai thu theo quy định của Bộ Tài chính.
4. Đồng tiền nộp phí:
Sử dụng bằng đồng Việt Nam. Trường hợp nộp bằng ngoại tệ sẽ phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt nam theo tỷ giá trên thị trường ngoại tệ do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí.