vanban.org

Điều 36. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng giám đốc — Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/06/2002 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 05/06/2002 Hiệu lực 05/06/2002 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 571/2002/QĐ-NHNN Về việc chuẩn y Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. · 571/2002/QĐ-NHNN
05/06/2002Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 390-1997/QĐ-NHNN5 phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam · 390-1997/QĐ-NHNN5
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN › Chương III › Mục 3 › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng giám đốc

1. Cùng với Chủ tịch Hội đồng quản trị ký nhận vốn và các nguồn lực khác do Nhà nước giao để quản lý, sử dụng. Giao vốn và các nguồn lực khác cho các công ty trực thuộc.

2. Trình Hội đồng quản trị:

a) Sửa đổi, bổ sưng Điều lệ Ngân hàng Nông nghiệp;

b) Thành lập công ty trực thuộc;

c) Mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, thành lập đơn vị sự nghiệp;

d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành tại trụ sở chính; cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành văn phòng đại diện, sở giao dịch, chi nhánh, đơn vị sự nghiệp, công ty trực thuộc trừ trường hợp pháp luật có quy định khác đối với công ty trực thuộc; tổng biên chế, quy chế viên chức, quy chế trả lương, quy chế khen thưởng, kỷ luật áp dụng trong Ngân hàng Nông nghiệp.

đ) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng; Bổ nhiệm, miễn nhiệm điều động, khen thưởng, kỷ luật trưởng văn phòng đại diện, Giám đốc sở giao dịch, chi nhánh, đơn vị sự nghiệp công ty trực thuộc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác đối với công ty trực thuộc.

e) Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại điện, đơn vị sự nghiệp, điều lệ về tổ chức và hoạt động của công ty trực thuộc:

g) Phê chuẩn chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, kế hoạch 5 năm của Ngân hàng Nông nghiệp; quyết định mục tiêu, các kế hoạch kinh doanh hàng năm, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế;

h) Quy định về lãi suất: tỷ giá, tỷ lệ hoa hồng, phí, mức tiền phạt, tiền thưởng đối với khách hàng theo quy định của pháp luật;

i) Quyết định góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và của các tổ chức tín dụng khác;

k) Phương án chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, mua lại, giải thể Ngân hàng Nông nghiệp và văn phòng đại diện, sở giao dịch, chi nhánh, công ty trực thuộc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác đối với công ty trực thuộc, đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng Nông nghiệp;

l) Những thay đổi quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật các tổ chức tín dụng;

m) Lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập để kiểm toán các hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp;

n) Thông qua kế hoạch sử dụng lao động hàng năm, báo cáo hoạt động hàng quý, 6 tháng và hàng năm; báo cáo tài chính tổng hợp và quyết toán hàng năm của Ngân hàng Nông nghiệp và các công ty trực thuộc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác đối với công ty trực thuộc;

o) Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà nước, của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động Ngân hàng.

3. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, khen thương, kỷ luật Trưởng và Phó các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ tại trụ sở chính Ngân hàng Nông nghiệp; Phó trưởng văn phòng đại diện, Phó giám đốc, Trưởng phòng kế toán. Tổ trưởng tổ kiểm tra nội bộ sở giao dịch, chi nhánh, đơn vị sự nghiệp, công ty trực thuộc của Ngân hàng Nông nghiệp và các chức danh khác mà pháp luật hoặc quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị quy định thuộc thẩm quyền của Tổng giám đốc.

4. Tổ chức thực hiện phương án hoạt động kinh doanh, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế khi được Hội đồng quản trị phê duyệt.

5. Điều hành và quyết định các vấn đề có liên quan đến các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp theo đúng pháp luật, nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp.

6. Đại diện cho Ngân hàng Nông nghiệp trong quan hệ quốc tế, tố tụng, tranh chấp, giải thể, phá sản.

7. Được quyết định áp dụng các biện pháp vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp khẩn cấp (thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, sự cố) và chịu trách nhiệm về những quyết định đó, sau đó phải báo cáo ngay Hội đồng quản trị, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan Nhà nước khác có thẩm quyền để giải quyết tiếp.

8. Chịu sự kiểm tra giám sát của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan Nhà nước khác có thẩm quyền đối với việc thực hiện nhiệm vụ điều hành của mình.

9. Báo cáo Hội đồng quản trị, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan Nhà nước khác có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp.

10. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và quyết định của Hội đồng quản trị.