vanban.org

Điều 6. Cải cách thủ tục hành chính — Quyết định 57/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Quảng Ngãi Ban hành 20/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cải cách thủ tục hành chính

1. Công tác kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC)

a) Hằng năm ban hành, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch kiểm soát TTHC và xử lý kết quả kiểm soát TTHC tại cơ quan, đơn vị; tổ chức triển khai thực hiện giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo quy định.

b) Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định TTHC liên quan đến người dân, doanh nghiệp, đảm bảo không tham mưu ban hành TTHC trái thẩm quyền, không đặt ra yêu cầu, điều kiện trái pháp luật trong quá trình giải quyết TTHC.

c) Chỉ đạo thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính theo quy định của Chính phủ.

2. Rà soát, đơn giản hóa TTHC

a) Hằng năm ban hành và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định.

b) Xử lý các vấn đề phát hiện qua rà soát TTHC của cơ quan, đơn vị; kiến nghị xử lý kết quả rà soát, đơn giản hóa TTHC theo quy định.

3. Công bố, công khai TTHC và kết quả giải quyết hồ sơ

a) Thường xuyên thống kê, cập nhật để trình công bố TTHC, danh mục TTHC mới ban hành được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ TTHC khi quy định pháp luật liên quan đến TTHC có sự thay đổi theo quy định.

b) Thực hiện công khai, minh bạch, đầy đủ, chính xác, kịp thời TTHC và các quy định có liên quan thuộc thẩm quyền giải quyết trên Cổng dịch vụ công quốc gia; Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp và trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.

Đồng thời công khai thông báo tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị, tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp và trên Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị.

c) Công khai tiến độ, kết quả giải quyết hồ sơ trên Cổng dịch vụ công quốc gia và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.

4. Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra, theo dõi tình hình tiếp nhận và giải quyết TTHC trong nội bộ cơ quan, đơn vị để phòng ngừa, ngăn chặn các sai sót và xử lý nghiêm cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tùy tiện đặt ra những quy định trái pháp luật và các hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà trong việc tiếp nhận, giải quyết TTHC.

5. Tổ chức thực hiện giải quyết 100% TTHC thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp của cơ quan, đơn vị theo quy định; đảm bảo tỷ lệ hồ sơ TTHC ở cấp tỉnh, cấp xã trong năm được giải quyết trước hạn, đúng hạn đạt từ 95% trở lên.

6. Triển khai thực hiện nghiêm túc việc xin lỗi người dân, tổ chức khi để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC của cơ quan, đơn vị.

7. Triển khai thực hiện cung cấp, tiếp nhận, xử lý và thực hiện giải pháp nâng cao chất lượng, tỷ lệ hồ sơ dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến; xây dựng và thực hiện các giải pháp bảo đảm phương thức thực hiện TTHC trên môi trường điện tử.

8. Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức liên quan đến TTHC; theo dõi, đôn đốc quá trình xử lý phản ánh, kiến nghị đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị.

9. Theo dõi, đánh giá và thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp; công khai kết quả đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ, ngành liên quan.