Điều 11. Đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ cải cách hành chính
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ CCHC
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị hằng năm được đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ CCHC phải thực hiện đầy đủ, đạt yêu cầu các nội dung trách nhiệm quy định tại Chương II Quy định này và kết quả Chỉ số CCHC của cơ quan, đơn vị của năm đánh giá đạt từ 90 điểm trở lên theo Quyết định phê duyệt, công bố Chỉ số CCHC hằng năm của cấp có thẩm quyền.
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ CCHC
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị hằng năm được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ CCHC phải thực hiện đầy đủ, đạt yêu cầu các nội dung trách nhiệm theo quy định tại Chương II Quy định này và kết quả Chỉ số CCHC của cơ quan, đơn vị đạt từ 80 điểm đến dưới 90 điểm theo Quyết định phê duyệt, công bố Chỉ số CCHC hằng năm của cấp có thẩm quyền.
3. Hoàn thành nhiệm vụ CCHC
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị hằng năm được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ CCHC phải thực hiện đầy đủ, đạt yêu cầu các nội dung trách nhiệm theo quy định tại Chương II Quy định này và kết quả Chỉ số CCHC của cơ quan, đơn vị đạt từ 70 điểm đến dưới 80 điểm theo Quyết định phê duyệt, công bố Chỉ số CCHC hằng năm của cấp có thẩm quyền.
4. Không hoàn thành nhiệm vụ CCHC
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị hằng năm bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ CCHC khi thực hiện không đầy đủ, chưa đạt yêu cầu một số nội dung trách nhiệm theo quy định tại Chương II Quy định này và kết quả Chỉ số CCHC của cơ quan, đơn vị đạt dưới 70 điểm theo Quyết định phê duyệt, công bố Chỉ số CCHC hằng năm của cấp có thẩm quyền.
5. Kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ CCHC của người đứng đầu là một trong các cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác của tập thể và người đứng đầu cơ quan, đơn vị; đồng thời là một trong những tiêu chí để đánh giá, bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho tập thể, cán bộ, công chức hằng năm.