vanban.org

Điều 58. Trình tự, thủ tục, hồ sơ, thời gian thực hiện đồng thời nhiều thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất — Quyết định 57/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Đắk Lắk Ban hành 01/07/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2026/QĐ-UBND › Chương V › Điều 58
Đọc toàn văn

Điều 58. Trình tự, thủ tục, hồ sơ, thời gian thực hiện đồng thời nhiều thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất

1. Trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân:

a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 28 và Điều 49 của Quy định này;

b) Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục là không quá 08 ngày làm việc.

2. Trường hợp tách thửa đất với chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:

a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 53 và Điều 28 của Quy định này;

b) Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục là không quá 14 ngày làm việc.

3. Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cá nhân trong trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định mà thửa đất đã có Giấy chứng nhận thực hiện với xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân hoặc với thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ thửa đất:

a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 32 và Điều 49 hoặc Điều 32 và Điều 37 của Quy định này;

b) Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục là không quá 08 ngày làm việc.

4. Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cá nhân trong trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định mà thửa đất đã có Giấy chứng nhận với tách thửa đất:

a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 32 và Điều 53 của Quy định này;

b) Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục là không quá 14 ngày làm việc.

5. Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng với đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất:

a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 của Quy định này;

b) Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục là không quá 08 ngày làm việc.

6. Trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất với xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân:

a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 37 và Điều 49 của Quy định này;

b) Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục là không quá 06 ngày làm việc;

7. Trường hợp có thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề với xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân hoặc với thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ thửa đất:

a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 38 và Điều 49 hoặc Điều 38 và Điều 37 của Quy định này;

b) Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục là không quá 07 ngày làm việc.

8. Trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận với xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân hoặc với thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ thửa đất:

a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 39 và Điều 49 hoặc Điều 39 và Điều 37 của Quy định này;

b) Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục là không quá 08 ngày làm việc.

9. Trường hợp tách thửa đất với thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất:

a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 53 và Điều 41 của Quy định này;

b) Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục là không quá 12 ngày làm việc;

10. Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất với xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân:

a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 41 và Điều 49 của Quy định này

b) Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục là không quá 08 ngày làm việc.

11. Trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai với tách thửa đất:

a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 42 và Điều 53 của Quy định này;

b) Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục là không quá 12 ngày làm việc;

12. Trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp với xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân hoặc với thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ thửa đất:

a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 43 và Điều 49 hoặc Điều 43 và Điều 37 của Quy định này;

b) Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục là không quá 08 ngày làm việc;

13. Trường hợp đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền với xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân:

a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 48 và Điều 49 của Quy định này;

b) Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục là không quá 07 ngày làm việc;

14. Trường hợp đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền với tách thửa đất:

a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 48 và Điều 53 của Quy định này;

b) Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục là không quá 12 ngày làm việc;

15. Trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp với xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân:

a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 50 và Điều 49 của Quy định này;

b) Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục là không quá 05 ngày làm việc;

16. Trường hợp tách thửa đất với xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân:

a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 53 và Điều 49 của Quy định này;

b) Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục là không quá 10 ngày làm việc;

17. Trường hợp hợp thửa đất với xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân:

a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 53 và Điều 49 của Quy định này;

b) Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục là không quá 08 ngày làm việc;

18. Trường hợp tách thửa, hợp thửa đất với xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân:

a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 53 và Điều 49 của Quy định này;

b) Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục là không quá 12 ngày làm việc;

19. Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất với xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân:

a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 54 và Điều 49 của Quy định này;

b) Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục là không quá 10 ngày làm việc;

20. Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất với xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ:

a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 54 và Điều 46 của Quy định này;

b) Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục là không quá 10 ngày làm việc;

21. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thực hiện với đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 54 và Điều 37 của Quy định này;

b) Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục là không quá 10 ngày làm việc.

22. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất với đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp.

a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 54, Điều 37 và Điều 49 của Quy định này;

b) Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục là không quá 10 ngày làm việc.

23. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất với cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất có diện tích tăng thêm.

a) Trường hợp thửa đất có diện tích tăng thêm mà ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận: trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 54 và Điều 52 của Quy định này; thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc.

b) Trường hợp thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp: trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 54 và Điều 57 của Quy định này; thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc.