Điều 8. Nhiệm vụ tổ chức công tác thu, nộp Quỹ
1. Thủ trưởng tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn có trách nhiệm cung cấp đầy đủ danh sách kế hoạch thu, nộp quỹ của các cá nhân do mình quản lý và nộp Quỹ theo định mức được quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP chuyển vào tài khoản của Quỹ thành phố theo quy định.
2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở trung ương, ở thành phố, ở xã, phường, đặc khu thuộc thành phố (cấp xã), ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang có trách nhiệm thu của cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động thuộc phạm vi quản lý và chuyển vào tài khoản của Quỹ thành phố hoặc tài khoản ở cấp xã do UBND thành phố ủy quyền theo quy định.
3. UBND các xã, phường, đặc khu tổ chức thu Quỹ đối tượng lao động khác theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 12 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP và lập kế hoạch thu, nộp Quỹ của đối tượng quy định tại Điều 16 Nghị định số 53/2026/NĐ-CP thuộc phạm vi cấp xã quản lý.
4. Mức đóng góp Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP.
5. Công tác xét miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 63/2025/NĐ-CP; khoản 6, khoản 7 Điều 18 và khoản 7 Điều 19 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP.
6. Công tác thông tin, công khai nguồn thu, chi Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP và Điều 20 Nghị định số 53/2026/NĐ-CP.