vanban.org

Điều 9. D anh mục hàng hóa, dịch vụ cập nhật vào Nền tảng số Q uản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn — Quyết định 57/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lạng Sơn Ban hành 14/08/2025 Hiệu lực 25/08/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 57/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý, sử dụng và khai thác Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 57/2025/QĐ-UBND
25/08/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý, sử dụng và khai thác Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 30/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. D anh mục hàng hóa, dịch vụ cập nhật vào Nền tảng số Q uản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ cập nhật vào Nền tảng số Quản lý giá

a) Giá hàng hóa, dịch vụ do địa phương định giá theo quy định của Luật Giá số 16/2023/QH15

- Dịch vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để kinh doanh, do địa phương quản lý;

- Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý, đặt hàng của địa phương;

- Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của địa phương;

-  Nước sạch (giá cụ thể);

- Sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương;

-  Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập;

-  Dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện tại các đơn vị sự nghiệp công lập;

- Giá các loại đất;

- Giá cho thuê đất, thuê mặt nước;

- Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

- Dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ;

- Dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;

- Dịch vụ ra, vào bến xe ô tô;

- Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;

- Dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước);

- Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

- Dịch vụ thuê công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước;

- Dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng;

- Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước.

b) Giá đăng ký của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá.

c) Giá kê khai của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục kê khai giá.

d) Giá tài sản thuộc sở hữu nhà nước theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

đ) Giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất tại địa phương.

e) Giá giao dịch bất động sản.

g) Quản lý trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được mua sắm theo quy định pháp luật về đấu thầu.

h) Danh sách các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá, giá hàng hóa dịch vụ được thực hiện kê khai trên địa bàn tỉnh.

i) Thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá được thành lập tại địa phương.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm cập nhật danh mục hàng hóa, dịch vụ theo quy định của các Bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; kịp thời cập nhật, bổ sung, sửa đổi các nội dung và biểu mẫu phù hợp theo các quy định do Chính phủ, Bộ Tài chính ban hành mới về Cơ sở dữ liệu về giá; đồng thời hướng dẫn cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng.