vanban.org

Điều 10. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê — Quyết định 57/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 22/09/2025 Hiệu lực 02/10/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 57/2025/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý đê điều và tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 57/2025/QĐ-UBND
02/10/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý đê điều và tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 29/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Về việcsửa đổi, bổ sung Quyết định số 41/2009/QĐ-UBND ngày 11/12/2009 của UBND tỉnh về quy định phân cấp công tác quản lý đê điều cho các cấp và tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân · 39/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2025/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê

1. Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về đê điều được quy định tại Luật Đê điều và các quy định pháp luật có liên quan đối với các công trình đê điều được phân cấp quản lý.

2. Hằng năm tổ chức kiểm tra, rà soát đánh giá hiện trạng đê điều, xây dựng và triển khai phương án hộ đê trên địa bàn, kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh các nội dung cần khắc phục, sửa chữa.

3. Hướng dẫn hoạt động và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của lực lượng này; thường xuyên chỉ đạo rà soát việc đáp ứng nhân lực và năng lực kinh nghiệm để kịp thời điều chỉnh phù hợp, đáp ứng yêu cầu đề ra của lực lượng quản lý đê nhân dân.

4. Chỉ đạo phòng chức năng cấp xã phối hợp với Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành đê điều, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê cho lực lượng quản lý đê nhân dân.

5. Hàng năm, tổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợ chi trả thù lao cho lực lượng quản lý đê nhân dân gửi Cơ quan quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05/3/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai.

6. Trực tiếp ký hợp đồng, đánh giá, nghiệm thu công việc, chi trả thù lao và xử lý chấm dứt hợp đồng khi không hoàn thành nhiệm vụ đối với các nhân viên quản lý đê nhân dân trên địa bàn.

7. Bố trí nguồn quỹ phòng, chống thiên tai cấp xã giữ lại để mua sắm trang thiết bị cho lực lượng quản lý đê nhân dân.

8. Thực hiện quy định về chế độ và nội dung báo cáo theo khoản 3 Điều 6 Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.

9. Tổ chức tiếp nhận các tuyến đê cấp IV, cấp V được đầu tư xây dựng mới trên địa bàn và quản lý theo đúng các quy định hiện hành.