vanban.org

Điều 5. Cơ chế cho vay ủy thác — Quyết định 57/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/10/2026
Đồng Nai Ban hành 05/11/2025 Hiệu lực 15/11/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 57/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 57/2025/QĐ-UBND
05/10/202683/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/11/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn Ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 41/2020/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh. · 44/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cơ chế cho vay ủy thác

1. Cơ chế cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác: Thực hiện theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg; Thông tư số 62/2016/TT-BTC; Thông tư số 11/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn quy trình, thủ tục cho vay hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội có liên quan.

2. Cho vay các chương trình, đối tượng mang tính đặc thù của tỉnh Đồng Nai: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh (phòng giao dịch) và các cơ quan có liên quan thực hiện theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Tài chính ký hợp đồng ủy thác, phụ lục hợp đồng ủy thác với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã giao Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị ký hợp đồng ủy thác, phụ lục hợp đồng ủy thác với phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội thuộc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Nai. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh (phòng giao dịch) chủ trì phối hợp với Sở Tài chính (đối với nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh), phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với nguồn vốn ngân sách cấp xã) thực hiện lập và ký hợp đồng ủy thác, phụ lục hợp đồng ủy thác theo quy định.

4. Đối tượng vay vốn

a) Chương trình cho vay hộ nghèo

Đối tượng cho vay gồm: Hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh Đồng Nai từng thời kỳ.

b) Chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm, giải quyết việc làm sau đào tạo nghề; Đối tượng cho vay thực hiện theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 74/2019/NĐ-CP;

c) Chương trình, chính sách cho vay về nhà ở xã hội: Đối tượng cho vay thực hiện theo Nghị định số 100/2024/NĐ-CP; Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 quy định về tiêu chuẩn, đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh trong từng thời kỳ.

d) Cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù: Đối tượng cho vay thực hiện theo Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg và các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh trong từng thời kỳ.

d) Chương trình cho vay cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

Đối tượng cho vay gồm: Các hộ gia đình chưa có công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn hoặc có nhưng chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. Địa bàn cho vay: Tất cả các xã, phường thuộc tỉnh Đồng Nai.

e) Chương trình cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; học sinh, sinh viên, học viên thạc sỹ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán thực hiện theo Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg và các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh trong từng thời kỳ.

g) Cho vay đối với người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV, người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, người bán dâm hoàn lương.

h) Các chương trình cho vay đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người đi lao động ở nước ngoài; hộ nghèo về nhà ở; hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn; thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn; các chương trình, đối tượng cho vay thực hiện mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện theo Nghị định số 28/2022/NĐ-CP và các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh trong từng thời kỳ.

i) Các chương trình, đối tượng cho vay theo Quyết định số 26/2025/QĐ- UBND ngày 19/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định về điều kiện, nội dung, mức cho vay ưu đãi để thực hiện một số hoạt động cho vay tại các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

k) Đối tượng thuộc các chương trình cho vay khác theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.

5. Mức cho vay, thời hạn vay: Theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội, của Hội đồng nhân dân tỉnh và của cơ quan, người có thẩm quyền đối với từng chương trình cho vay phù hợp với thực tế tại địa phương.

6. Lãi suất cho vay: Áp dụng mức lãi suất cho vay theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, của Hội đồng nhân dân tỉnh và các quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trên cơ sở các quy định hiện hành của NHCSXH đối với từng chương trình cho vay, lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

7. Quy trình thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay, thu nợ, thu lãi tiền vay, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, kiểm tra sử dụng vốn vay thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội, của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền đối với từng chương trình cho vay.

8. Xử lý vi phạm vay vốn: Xử lý nghiêm người vay và người cho vay vốn có hành vi lợi dụng, tham ô, cố tình không trả nợ gốc, lãi hoặc sử dụng vốn không đúng mục đích. Những tổ chức, cá nhân vi phạm cơ chế cho vay sẽ tùy tính chất và mức độ vi phạm để xử lý theo quy định của pháp luật. Các trường hợp vay vốn bị rủi ro khách quan được xử lý theo quy định của Quy chế này.