vanban.org

Điều 6. Phương thức phối hợp — Quyết định 57/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/01/2026 Thay thế: 02/2026/QĐ-UBND · 12/01/2026
Bình Thuận Ban hành 19/11/2024 Hiệu lực 30/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 57/2024/QĐ-UBND
30/11/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bình Thuận với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 56/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2024/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phương thức phối hợp

1. Lấy ý kiến bằng văn bản

a) Cơ quan chủ trì có văn bản đề nghị đến các cơ quan phối hợp. Trong thời hạn được ấn định tại văn bản đề nghị của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan chủ trì.  

b) Cơ quan phối hợp chịu trách nhiệm về các thông tin đã cung cấp. Trường hợp đã quá thời gian quy định mà cơ quan phối hợp chậm cung cấp hoặc không cung cấp được thông tin theo đề nghị của cơ quan chủ trì thì phải có văn bản nêu rõ lý do khách quan không cung cấp được thông tin.

2. Lấy ý kiến tại cuộc họp hoặc phối hợp kiểm tra thực địa

a) Cơ quan chủ trì tổ chức cuộc họp hoặc kiểm tra thực địa có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan và gửi cho các cơ quan phối hợp trước thời gian tổ chức cuộc họp hoặc kiểm tra thực địa ít nhất 03 ngày làm việc (trừ những trường hợp đột xuất theo chỉ đạo của cấp thẩm quyền); gửi giấy mời họp hoặc kiểm tra thực địa, trong đó xác định rõ thành phần tham dự, thời gian, địa điểm, nội dung cuộc họp hoặc kiểm tra thực địa. 

b) Cơ quan phối hợp có trách nhiệm cử cán bộ tham gia đúng thành phần theo giấy mời; trường hợp chưa chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan hoặc từ chối tham gia phải có văn bản gửi cơ quan chủ trì nêu rõ lý do khách quan. Phát biểu của cán bộ tham gia tại cuộc họp là ý kiến đại diện cho cơ quan, đơn vị được mời tham dự.

Cán bộ được cử tham gia có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được cơ quan chủ trì phân công theo đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình và báo cáo kết quả thực hiện với lãnh đạo cơ quan. Trường hợp cơ quan, đơn vị được mời có ý kiến khác với ý kiến phát biểu tại cuộc họp hoặc buổi kiểm tra thực địa của cán bộ được cử tham gia thì cơ quan, đơn vị đó phải có văn bản phản hồi ngay về cơ quan chủ trì trong thời gian 24 giờ kể từ khi kết thúc cuộc họp hoặc buổi kiểm tra thực địa.

c) Ý kiến của các thành viên tham dự được ghi nhận bằng biên bản. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổng hợp đầy đủ nội dung tại cuộc họp hoặc buổi kiểm tra thực địa vào biên bản để các thành viên tham gia ký xác nhận khi kết thúc cuộc họp hoặc buổi kiểm tra thực địa; đồng thời, thực hiện lưu trữ biên bản và hồ sơ có liên quan theo quy định. Biên bản cuộc họp hoặc kiểm tra thực địa là một trong những cơ sở pháp lý để cơ quan chủ trì giải quyết hồ sơ theo quy định.

3. Các phương thức phối hợp khác phù hợp với quy định của pháp luật.