vanban.org

Điều 18. Phối hợp trong công tác thống kê đất đai hàng năm, kiểm kê đất đai theo định kỳ — Quyết định 57/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/01/2026 Thay thế: 02/2026/QĐ-UBND · 12/01/2026
Bình Thuận Ban hành 19/11/2024 Hiệu lực 30/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 57/2024/QĐ-UBND
30/11/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bình Thuận với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 56/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Phối hợp trong công tác thống kê đất đai hàng năm, kiểm kê đất đai theo định kỳ

Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được Sở Tài nguyên và Môi trường, ủy ban nhân dân cấp huyện giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng thực hiện thì phối hợp thực hiện như sau:

1. Văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:

a) Thực hiện thu thập các số liệu biến động đất đai trong kỳ thống kê, kiểm kê tại cấp xã, huyện, tỉnh; tổng hợp các biểu thống kê diện tích đất đai theo quy định; cập nhật, chỉnh lý biến động bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã; dự thảo các báo cáo thuyết minh thống kê đất đai, kiểm kê đất đai theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b) Kiểm tra kết quả thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện, tổng hợp báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường (thông qua Chi cục Quản lý đất đai hoặc phòng chuyên môn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường).

2. Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Cung cấp các thông tin biến động diện tích đất đai, người quản lý, người sử dụng đất trong kỳ thống kê, kiểm kê đất đai cho Văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã tự kiểm tra và phê duyệt kết quả thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã.

3. Phòng tài nguyên và môi trường:

a) Tập huấn nghiệp vụ cho ủy ban nhân dân cấp xã, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn; cung cấp các thông tin biến động diện tích đất đai, người quản lý, người sử dụng đất trong kỳ thống kê, kiểm kê đất đai cho Văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

b) Có trách nhiệm kiểm tra kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cấp xã, tự kiểm tra và trình ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kết quả thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Tổ chức thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã, cấp huyện. 

b) Phê duyệt kết quả thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường: 

a) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ chuyên môn; kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện đảm bảo chất lượng, hoàn thành đúng thời gian quy định. b) Kiểm tra kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cấp huyện, tự kiểm tra và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh theo đúng thẩm quyền và trình tự thủ tục quy định.