vanban.org

Bổ sung hình thức thực hiện trên môi trường mạng đối với các nội dung tại Điều 11. — Quyết định 57/2019/QĐ-UBND

Long An Ban hành 11/12/2019 Hiệu lực 23/12/2019 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về nội dung và mức hỗ trợ thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Long An · 57/2019/QĐ-UBND
10/09/202130/2021/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 23/12/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Bổ sung hình thức thực hiện trên môi trường mạng đối với các nội dung tại Điều 11.

Bổ sung bởi 30/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 10/09/2021

Hỗ trợ tối đa đến 100% đối với các hoạt động

1.  Phát triển hệ thống phân phối hàng Việt vào khu vực biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc và hải đảo; tổ chức, tham gia phiên chợ hàng Việt tại vùng biên giới

Nội dung hỗ trợ: Chi phí vận chuyển; chi phí thuê mặt bằng, dàn dựng gian hàng, điện nước, an ninh, vệ sinh; chi phí tuyên truyền, quảng bá giới thiệu chương trình tổ chức bán hàng và hệ thống phân phối hàng hóa; các khoản chi khác (nếu có).

2. Xây dựng và cung cấp thông tin thị trường biên giới, cửa khẩu của tỉnh Long An và các nước có chung biên giới

Nội dung hỗ trợ: Chi phí mua tư liệu; chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu, chi phí xuất bản, phát hành, các khoản chi phí khác (nếu có).

3. Các hoạt động nâng cao năng lực cho thương nhân của tỉnh tham gia xuất khẩu hàng hóa qua biên giới và thương nhân tại các khu vực biên giới, vùng sâu, vùng xa

Nội dung hỗ trợ: Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cán bộ quản lý, doanh nghiệp, hợp tác xã, thương nhân vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa về công tác quản lý chợ, khu kinh tế cửa khẩu, tổ chức mua bán tiêu thụ sản phẩm vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa và tổ chức thực hiện các chính sách của Chính phủ.

4. Tổ chức và phát triển hệ thống phân phối hàng Việt của tỉnh sang khu vực biên giới với nước có chung biên giới

Nội dung hỗ trợ: Chi phí xin giấy phép chính quyền sở tại; chi phí thuê mặt bằng, trang trí tổng thể, dàn dựng gian hàng, điện nước, an ninh, vệ sinh; chi phí tuyên truyền, quảng bá giới thiệu chương trình tổ chức bán hàng và hệ thống phân phối hàng hóa; các khoản chi khác (nếu có).

5. Tổ chức các hoạt động giao nhận, vận chuyển và dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới của tỉnh

Nội dung hỗ trợ: Lập dự án đầu tư, chi phí thiết kế, chi phí các thủ tục hành chính, thẩm tra, phê duyệt nhằm xây dựng bến bãi vận tải, giao nhận, tập kết hàng hóa, hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ xuất khẩu tại các cửa khẩu biên giới của tỉnh.

6. Tổ chức hoạt động giao dịch thương mại và đưa hàng vào Khu kinh tế cửa khẩu của tỉnh Long An

Nội dung hỗ trợ: Thuê hội trường, thiết bị, trang trí, đón tiếp, tài liệu, phiên dịch; các khoản chi khác (nếu có).

7. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, tiêu thụ hàng hóa, đặc biệt là nông sản cho khu vực biên giới, vùng sâu, vùng xa

Nội dung hỗ trợ: Chi phí thiết kế, xây dựng nội dung chiến lược truyền thông; Chi phí sản xuất, xuất bản và phát hành; các khoản chi khác (nếu có).

Chi phí hành chính phải nộp thực tế cho cơ quan cấp phép để mở văn phòng đại diện tại các tỉnh nước ngoài có chung biên giới với Việt Nam.