vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương — Quyết định 57/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2021 Thay thế: 50/2021/QĐ-UBND · 29/09/2021
Quảng Ngãi Ban hành 31/08/2017 Hiệu lực 15/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 12/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 12/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 50/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 57/2017/QĐ-UBND
10/10/202150/2021/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 15/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

a) Hàng năm, chủ trì phối hợp Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và NHCSXH Chi nhánh tỉnh tham mưu UBND tỉnh phân bổ vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác nguồn vốn ngân sách tỉnh cho các huyện, thành phố;

b) Thực hiện quản lý, sử dụng khoản kinh phí trích từ lãi nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh theo đúng chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; có trách nhiệm quản lý phần tiền lãi dành cho cơ quan quản lý, theo dõi cấp tỉnh do NHCSXH Chi nhánh tỉnh chuyển qua để sử dụng phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành Quỹ cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác của các cơ quan cấp tỉnh theo đúng văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính;

c) Kiểm tra, đánh giá kết quả cho vay của Quỹ cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác của địa phương theo định kỳ 6 tháng và hàng năm, báo cáo kết quả cho UBND tỉnh.

2. Sở Tài chính

a) Hàng năm chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bổ sung nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Ngân hàng NHCSXH Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định; thực hiện kiểm tra tình hình và kết quả sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương; thẩm định hồ sơ khách hàng vay vốn bị rủi ro xin xoá nợ theo quy định tại Điều 11 Quy chế này, báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định; thực hiện kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi thu được theo quy định tại Điều 10 Quy chế này;

b) Hướng dẫn, quản lý, kiểm tra việc sử dụng kinh phí quản lý và điều hành Quỹ cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác hoạt động theo đúng quy định;

c) Phối hợp, kiểm tra, giám sát việc sử dụng, điều hành Quỹ cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

d) Thực hiện ghi thu các khoản hỗ trợ của các tổ chức và cá nhân cho Quỹ cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

đ) Phê duyệt dự toán và quyết toán các khoản chi từ nguồn lãi thu được qua Quỹ cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác do Sở Lao động- Thương binh và Xã hội quản lý.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Hàng năm, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch, bố trí bổ sung nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua NHCSXH Chi nhánh tỉnh để cho vay theo quy định;

b) Phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính và NHCSXH Chi nhánh tỉnh trình UBND tỉnh xem xét quyết định phân bổ vốn ngân sách tỉnh hàng năm ủy thác qua NHCSXH tỉnh cho các huyện, thành phố;

c) Phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, đánh giá tình hình và kết quả cho vay vốn ngân sách tỉnh hàng năm ủy thác qua NHCSXH Chi nhánh tỉnh.

4. Các tổ chức chính trị - xã hội trong tỉnh: 

a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ Tiết kiệm và vay vốn để thực hiện uỷ thác cho vay;

b) Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản Liên tịch và Hợp đồng uỷ thác đã ký với NHCSXH.

5. Ngân hàng chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi:

a) Tiếp nhận nguồn vốn từ ngân sách tỉnh bố trí do Sở Tài chính chuyển sang và chuyển vốn đến Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện để cho vay theo quyết định của UBND tỉnh. Sử dụng nguồn vốn nhận ủy thác đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và thực hiện phân phối tiền lãi thu được theo đúng quy định của Quy chế này;

b) Định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và hàng năm lập báo cáo, đánh giá kết quả và tình hình thực hiện; kết quả thu hồi nợ (cả gốc và lãi vay) nguồn Quỹ cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác cho Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh;

c) Thực hiện việc trích, chuyển phân phối số tiền lãi thu được cho vay vốn ngân sách địa phương hàng quý cho các cơ quan, đơn vị thụ hưởng theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 Quy chế này.

6. Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện:

a) Thực hiện quản lý, cho vay nguồn vốn ngân sách tỉnh phân bổ theo đúng Quy chế này;

b) Tiếp nhận nguồn vốn do ngân sách cấp huyện chuyển sang để cho vay theo quyết định của UBND huyện. Sử dụng nguồn vốn nhận ủy thác đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả, thực hiện phân phối tiền lãi thu được theo đúng quy định của Quy chế này;

c) Định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và hàng năm lập báo cáo, đánh giá kết quả và tình hình thực hiện; kết quả thu hồi nợ (cả gốc và lãi vay) nguồn Quỹ cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác cho Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện để theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND huyện.

7. Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

a) Chỉ đạo việc cho vay nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác đảm bảo hiệu quả, đúng quy định của Nhà nước; 

b) Chỉ đạo các phòng, ban liên quan và UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp với Phòng Giao dịch NHCSXH tổ chức cho vay; trong đó chịu trách nhiệm chính về người vay vốn, tính khả thi của dự án, mục tiêu giải quyết việc làm; kiểm tra, đánh giá kết quả cho vay và đôn đốc thu hồi nợ Quỹ cho vay;

c) Hàng năm, thực hiện việc trình Hội đồng nhân dân cấp huyện trích ngân sách huyện chuyển qua Phòng Giao dịch NHCSXH để cho vay theo Quy chế này;

d) Trên cơ sở các nội dung nêu tại Điều 11 Quy chế này, chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện tổ chức kiểm tra hồ sơ nợ bị rủi ro đối với nguồn vốn ủy thác do UBND cấp huyện chuyển sang, báo cáo Trưởng Ban Đại diện NHCSXH huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định;

đ) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện: Thực hiện quản lý, sử dụng khoản kinh phí trích từ lãi cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách tỉnh được phân bổ và lãi cho vay chương trình tín dụng từ nguồn vốn ngân sách huyện theo đúng chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Bộ Tài chính quy định;

e) Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn: Chịu trách nhiệm xét duyệt đối tượng vay vốn đúng quy định của từng chương trình tín dụng; phối hợp với NHCSXH, các tổ chức chính trị - xã hội nhận uỷ thác, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ, xử lý nợ bị rủi ro theo quy định tại Quy chế này;

g) Tổng hợp kết quả cho vay, thu hồi nợ và xử lý nợ rủi ro trên địa bàn quản lý, gửi báo cáo định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và hàng năm về Sở Lao động-Thương binh và Xã hội và UBND tỉnh;

h) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi để nhân dân biết rõ Quy chế này.

8. UBND xã, phường, thị trấn (cấp xã):

a) Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay theo Quy chế này;

b) Phối hợp với NHCSXH, Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn, kiểm tra, phúc tra người vay vốn bị rủi ro trên địa bàn;

c) Có ý kiến về đề nghị xử lý nợ rủi ro của người vay.