vanban.org

Điều 11. Xử lý nợ bị rủi ro — Quyết định 57/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2021 Thay thế: 50/2021/QĐ-UBND · 29/09/2021
Quảng Ngãi Ban hành 31/08/2017 Hiệu lực 15/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 12/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 12/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 50/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 57/2017/QĐ-UBND
10/10/202150/2021/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 15/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Xử lý nợ bị rủi ro

1. Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan: Đối tượng được xem xét xử lý nợ rủi ro, nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng, biện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro được áp dụng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH.

Đối với các trường hợp xử lý nợ bị rủi ro ngoài cơ chế, NHCSXH Chi nhánh tỉnh, Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện phối hợp với Sở (phòng) Lao động Thương binh và Xã hội; Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính (Phòng Tài chính - Kế hoạch) và các đơn vị có liên quan xem xét, thẩm định thống nhất bằng văn bản đối với từng trường hợp cụ thể, báo cáo Chủ tịch UBND các cấp xem xét, quyết định đảm bảo theo quy định.

2. Thẩm quyền xem xét xử lý nợ bị rủi ro:

a) Chủ tịch UBND tỉnh: Quyết định xóa nợ (gốc, lãi) cho tất cả các trường hợp đủ điều kiện xóa nợ theo hướng dẫn của NHCSXH, trên cơ sở đề nghị của Sở Tài chính đối với nguồn vốn ngân sách tỉnh.

Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động -Thương binh và Xã hội và NHCSXH Chi nhánh tỉnh tổ chức kiểm tra hồ sơ đề nghị xóa nợ cho người vay, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xóa nợ;

b) Trưởng Ban Đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh: Quyết định khoanh nợ đối với tất cả các người vay vốn từ nguồn vốn ngân sách tỉnh bị thiệt hại đủ điều kiện khoanh nợ theo hướng dẫn của NHCSXH, trên cơ sở đề nghị của Chi nhánh NHCSXH tỉnh;

c) Chủ tịch UBND huyện, thành phố: Quyết định xóa nợ (gốc, lãi) cho tất cả các trường hợp đủ điều kiện xóa nợ theo hướng dẫn của NHCSXH, trên cơ sở đề nghị của Phòng Tài chính - Kế hoạch đối với nguồn vốn ngân sách huyện, thành phố.

Phòng Tài chính - Kế hoạch: Chủ trì, phối hợp với Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội và Phòng giao dịch NHCSXH huyện tổ chức kiểm tra hồ sơ đề nghị xóa nợ cho người vay, trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định xóa nợ;

d) Trưởng Ban Đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH huyện, thành phố: Quyết định khoanh nợ đối với tất cả các người vay vốn từ nguồn vốn ngân sách huyện, thành phố bị thiệt hại đủ điều kiện khoanh nợ theo hướng dẫn của NHCSXH, trên cơ sở đề nghị của NHCSXH nơi cho vay;

đ) Giám đốc chi nhánh NHCSXH tỉnh:

+ Quyết định gia hạn nợ đối với người vay vốn trên địa bàn thành phố;

+ Trình Trưởng Ban Đại diện HĐQT thành phố quyết định khoanh nợ đối với các khoản nợ bị thiệt hại rủi ro từ nguồn vốn ngân sách thành phố;

+ Tổng hợp hồ sơ đề nghị xóa nợ, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định xóa nợ đối với các khoản nợ bị thiệt hại bị rủi ro từ nguồn vốn ngân sách thành phố;

+ Tổng hợp các khoản nợ bị thiệt hại rủi ro từ nguồn vốn ngân sách tỉnh đối với các khoản nợ đề nghị xóa nợ từ cấp huyện trình Sở Tài chính để chủ trì, phối hợp với Sở Lao động -Thương binh và Xã hội tổ chức kiểm tra và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định xóa nợ;

+ Tổng hợp các khoản nợ bị thiệt hại rủi ro từ nguồn vốn ngân sách tỉnh đối với các khoản nợ đề nghị khoanh nợ từ cấp huyện trình Trưởng Ban Đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh xem xét, quyết định cho khoanh nợ;

+ Tổ chức chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng quy định tại Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH.

e) Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH huyện:

+ Quyết định gia hạn nợ đối với người vay vốn trên địa bàn huyện;

+ Trình Trưởng Ban Đại diện HĐQT NHCSXH huyện quyết định khoanh nợ đối với các khoản nợ bị thiệt hại rủi ro từ nguồn vốn Ngân sách huyện;

+ Tổng hợp hồ sơ đề nghị xóa nợ, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch trình Chủ tịch UBND huyện quyết định xóa nợ đối với các khoản nợ bị thiệt hại rủi ro từ nguồn vốn ngân sách huyện;

+ Tổng hợp các khoản nợ bị thiệt hại rủi ro từ nguồn vốn ngân sách tỉnh đối với các khoản nợ đề nghị khoanh nợ, xóa nợ gửi Chi nhánh NHCSXH tỉnh để tổng hợp trình Trưởng Ban Đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định xử lý theo Quy chế này.

3. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro được sử dụng từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đã được NHCSXH trích lập đối với cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương. 

4. Trường hợp quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp, tùy theo tình hình thực tế khoản vay bị rủi ro thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh, huyện; cơ quan Tài chính tỉnh, huyện chủ trì phối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, huyện, NHCSXH tỉnh, huyện báo cáo UBND tỉnh, huyện bổ sung ngân sách địa phương để xử lý hoặc giảm trừ trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương chuyển qua NHCSXH tỉnh, huyện.

5. Trường hợp quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư Quỹ dự phòng rủi ro tối đa, được bổ sung vào nguồn vốn ủy thác để cho vay theo quy định.

6. Đối với Quỹ dự phòng rủi ro địa phương đã trích lập theo quy định tại Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý Quỹ quốc gia việc làm được tiếp tục giao NHCSXH quản lý để xử lý rủi ro theo quy định.