vanban.org

Điều 8. Xác định vị trí việc làm, số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tương ứng và kiểm tra quỹ lương — Quyết định 57/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2022 Thay thế: 01/2022/QĐ-UBND · 20/01/2022
Bình Phước Ban hành 12/12/2016 Hiệu lực 22/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy và tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 01/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bình Phước · 57/2016/QĐ-UBND
01/02/202201/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/12/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bình Phước · 33/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý biên chế sự nghiệp Y tế thuộc tỉnh Bình Phước · 11/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xác định vị trí việc làm, số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tương ứng và kiểm tra quỹ lương

1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt số lượng vị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh.

2. Sở Nội vụ:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định đề án vị trí việc làm; đề án điều chỉnh vị trí việc làm hàng năm của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh; tổng hợp, xây dựng đề án vị trí việc làm hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Thông báo số lượng vị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp sở; đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; đơn vị sự nghiệp thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

c) Duyệt danh sách số lượng người làm việc của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ 6 (sáu) tháng 01 (một) lần.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định đề án vị trí việc làm; đề án điều chỉnh vị trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

4. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh vị trí việc làm của đơn vị gửi Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp.

5. Cấp sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Xây dựng đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc gửi Sở Nội vụ tổng hợp, thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Thông báo số lượng vị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý.

c) Duyệt danh sách số lượng người làm việc của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo định kỳ 6 (sáu) tháng 01 (một) lần.

5. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cấp sở; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh vị trí việc làm hằng năm của cơ quan, đơn vị mình trình cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Duyệt danh sách số lượng người làm việc của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo định kỳ 6 (sáu) tháng 1 (một) lần.

6. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan hành chính trực thuộc cấp sở có trách nhiệm xây dựng đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh vị trí việc làm hằng năm của cơ quan, đơn vị mình trình cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.