vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của Người sử dụng lao động và chủ đầu tư — Quyết định 57/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 14/01/2022 Thay thế: 01/2022 /QĐ-UBND · 04/01/2022 Sửa đổi, bổ sung: 13/2018/QĐ-UBND · 08/05/2018
Kon Tum Ban hành 15/10/2014 Hiệu lực 25/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 01/2022 /QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý lao động người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 01/2022 /QĐ-UBND
Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý lao động là người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 57/2014/QĐ-UBND
14/01/202201/2022 /QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 20/05/201813/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 25/10/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số Số: 41/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý lao động là người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Kon Tum · Số: 41/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của Người sử dụng lao động và chủ đầu tư

1. Trách nhiệm của Người sử dụng lao động

a) Thực hiện đúng các quy định của pháp luật Việt Nam về tuyển dụng, quản lý, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh.

b) Hướng dẫn người lao động nước ngoài thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam khi làm việc trên địa bàn tỉnh.

c) Làm các thủ tục đề nghị cấp giấy phép lao động trước khi người lao động nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam; cấp lại Giấy phép lao động, xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh.

d) Nộp lệ phí cấp giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động theo quy định của pháp luật.

đ) Thực hiện đầy đủ hợp đồng lao động đã ký kết với người lao động nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; gửi văn bản thông báo về việc ký kết hợp đồng lao động kèm theo bản sao hợp đồng lao động đã ký kết về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ngay sau khi đã thực hiện các thủ tục này.

e) Quản lý hồ sơ và thường xuyên cập nhật, bổ sung các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.

f) Quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Nếu có vấn đề bất thường phát sinh, phải báo cáo kịp thời cho Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố nơi người lao động nước ngoài đang làm việc.

g) Thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 17 Nghị định 11/2016/NĐ-CP. Người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp trực tiếp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp không thu hồi được giấy phép lao động thì phải báo cáo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Trách nhiệm của Chủ đầu tư

a) Tổ chức giám sát, yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng nội dung đã cam kết trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất về việc sử dụng người lao động, Việt Nam và người lao động nước ngoài khi thực hiện hợp đồng.

b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra nhà thầu thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng người lao động là người nước ngoài làm việc cho nhà thầu theo quy định của pháp luật; theo dõi và quản lý lao động là người nước ngoài thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam; định kỳ hàng quý (trước ngày 05 tháng đầu tiên của quý tiếp theo) báo cáo tình hình sử dụng lao động là người nước ngoài của các nhà thầu theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội