Điều 9. Phương thức cho vay, xây dựng dự án, lập hồ sơ vay vốn và thẩm định dự án
1. Phương thức cho vay:
a) Đối với hộ và nhóm hộ gia đình:
- Đối với các dự án vay vốn do Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh quản lý: Áp dụng phương thức cho vay ủy thác từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội trên cơ sở thiết lập các Tổ Tiết kiệm và vay vốn (viết tắt là Tổ TKVV) ở thôn, bản.
+ Đối với những nơi đã có Tổ TKVV đang hoạt động thì Tổ trưởng Tổ TKVV tổ chức kết nạp người vay vào Tổ để họ thực hiện các thủ tục vay vốn Ngân hàng.
+ Đối với những nơi chưa có Tổ TKVV thì Ngân hàng nơi cho vay phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương để chỉ đạo thành lập Tổ TKVV để người vay thực hiện các thủ tục vay vốn Ngân hàng.
- Đối với các dự án do Liên đoàn Lao động, Liên minh các Hợp tác xã, Hội người mù quản lý: Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh thực hiện cho vay thông qua các dự án nhóm hộ hoặc dự án do người vay vốn trực tiếp làm chủ dự án.
b) Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh: Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh thực hiện cho vay trực tiếp tại Hội sở Ngân hàng cấp tỉnh, cấp huyện.
2. Xây dựng dự án và lập hồ sơ vay vốn:
Các đối tượng tại Điều 5 Quy định này có nhu cầu vay vốn phải xây dựng dự án, trình bày rõ mục tiêu, nội dung, hiệu quả kinh tế của dự án và cam kết sử dụng vốn đúng mục đích, thu hút đủ số lao động vào làm việc; lập hồ sơ vay vốn theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh hoặc các tổ chức hội, đoàn thể ở huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là tổ chức đoàn thể huyện), cụ thể như sau:
a) Đối với dự án của cơ sở sản xuất kinh doanh: Hồ sơ vay vốn được lập thành 03 bộ, bao gồm:
- Dự án được lập theo Mẫu số 1a đính kèm Quy định này và phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi thực hiện dự án về địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của cơ sở sản xuất kinh doanh hiện đang hoạt động trên địa bàn.
- Bản sao các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản dùng để thế chấp, cầm cố và bảo lãnh thế chấp (có công chứng) đối với các đối tượng có mức vay trên 30 triệu đồng.
- Ngoài ra, tùy theo trường hợp cụ thể cần có một trong các giấy tờ sau:
+ Bản sao Hợp đồng Hợp tác sản xuất, kinh doanh có chứng nhận của UBND cấp xã (đối với tổ hợp tác sản xuất);
+ Bản sao giấy tờ chứng minh có đủ tiêu chí xác định trang trại theo quy định tại Mục III Thông tư liên tịch số 69/2000/BNN-TCTK ngày 23/6/2000 của Bộ Nông nghiệp và PTNT - Tổng cục Thống kê hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại (đối với chủ trang trại);
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề (đối với hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật);
+ Bản sao Quyết định thành lập (đối với Trung tâm Giáo dục lao động - Xã hội).
b) Đối với dự án hộ gia đình và nhóm hộ gia đình: Hồ sơ vay vốn được lập thành 03 bộ, bao gồm:
- Dự án được lập theo Mẫu số 1b đính kèm Quy định này và phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi thực hiện dự án về địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đối tượng hiện đang hoạt động trên địa bàn.
- Đơn tham gia dự án của từng hộ lập theo Mẫu số 2 đính kèm Quy định này, có xác nhận của UBND cấp xã về cư trú hợp pháp của người vay đang cư trú trên địa bàn (trong trường hợp là dự án nhóm hộ).
- Đối với hộ gia đình tự xây dựng dự án thì chủ hộ làm chủ dự án.
3. Tiếp nhận dự án:
- Sau khi chủ dự án vay vốn xây dựng dự án và lập hồ sơ vay vốn đầy đủ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, nộp hồ sơ cho Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay (hoặc theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay).
- Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay có trách nhiệm hướng dẫn người vay vốn xây dựng dự án, tiếp nhận hồ sơ vay vốn; hoặc phối hợp với tổ chức đoàn thể huyện hướng dẫn người vay vốn xây dựng dự án và ghi giấy biên nhận trao cho chủ dự án (hoặc người được ủy quyền). Giấy biên nhận ghi rõ: ngày, tháng, năm nhận hồ sơ; những văn bản có trong hồ sơ và thời hạn trả lời.
4. Thẩm định dự án:
a) Đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Chủ tịch UBND cấp huyện):
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn việc phân cấp Phòng Giao dịch thuộc Ngân hàng Chính sách xã hội ở các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Phòng Giao dịch) chủ trì, phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và tổ chức đoàn thể huyện thẩm định dự án theo Mẫu số 3a (đối với dự án cơ sở sản xuất kinh doanh) hoặc Mẫu số 3b (đối với dự án hộ hoặc nhóm hộ gia đình) đính kèm Quy định này, đảm bảo các chỉ tiêu về tạo việc làm mới, bảo tồn vốn và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án.
b) Đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các tổ chức, hội đoàn thể cấp tỉnh (sau đây gọi chung là tổ chức đoàn thể tỉnh) thẩm định dự án theo Mẫu số 3a (đối với dự án cơ sở sản xuất kinh doanh) hoặc Mẫu số 3b (đối với dự án hộ hoặc nhóm hộ gia đình) đính kèm Quy định này, đảm bảo các chỉ tiêu về tạo việc làm mới, bảo tồn vốn và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án.
c) Trong thời hạn 15 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Quy định này, cơ quan Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh và cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ dự án và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án.
Trong thời hạn nêu trên, nếu chưa trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án thì cơ quan Ngân hàng Chính sách xã hội phải chịu trách nhiệm và nêu rõ lý do.