vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn — Quyết định 57/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/07/2017 Thay thế: 56/2017/QĐ-UBND · 20/07/2017
Ninh Thuận Ban hành 04/09/2013 Hiệu lực 14/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 72/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 72/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế phân công và phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 56/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành QUy chế phối hợp trong việc kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 57/2013/QĐ-UBND
30/07/201756/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/09/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 240/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phân công và phối hợp trong xử lý vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực hoạt động, xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2004 của Chinh Phủ · 240/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn chỉ đạo, tổ chức kiểm tra các công trình nhà ở đang thi công xây dựng trên địa bàn mình phụ trách trừ công trình do Sở Xây dựng cấp phép.

2. Có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính về trật tự xây dựng, phối hợp với cơ quan quản lý trật tự huyện, thành phố. Chịu hoàn toàn trách nhiệm về tình hình vi phạm trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn phụ trách và chịu kỷ luật trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố do để xảy ra vi phạm theo điểm i khoản 2.2 mục 2 Chỉ thị số 32/2008/CT-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác xử lý vi phạm trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 

3. Thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Điều 59 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác; sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở. Trường hợp vượt quá thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thì phải lập thủ tục và chuyển ngay hồ sơ vi phạm hành chính cho cấp có thẩm quyền để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định (không quá 03 ngày kể từ ngày biên bản vi phạm hành chính được lập).

4. Xử lý cán bộ dưới quyền được phân công quản lý trật tự xây dựng đô thị để xảy ra vi phạm mà không xử lý kịp thời, có biểu hiện dung túng, bao che cho hành vi vi phạm.

5. Tổng hợp tình hình xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn, báo cáo về cơ quan quản lý trật tự xây dựng cấp huyện, thành phố và Thanh tra Xây dựng thuộc Sở Xây dựng theo định kỳ tháng, quý, năm và đột xuất khi có yêu cầu. Báo cáo thực hiện theo biểu mẫu kèm theo quy chế này (mẫu số 1).